Ca dao Mẹ

  • Tập tầm vông

    Tập tầm vông
    Chị lấy chồng
    em ở góa
    Chị ăn cá
    em mút xương
    Chị nằm giường
    em nằm đất
    Chị húp mật
    em liếm ve
    Chị ăn chè
    em liếm bát
    Chị coi hát
    em vỗ tay
    Chị ăn mày
    em xách bị
    Chị làm đĩ
    em thâu tiền
    Chị đi thuyền
    em đi bộ
    Chị kéo gỗ
    em lợp nhà
    Chị trồng cà
    em trồng bí
    Chị tuổi Tí
    em tuổi Thân
    Chị tuổi Dần
    em tuổi Mẹo
    Chị kéo kẹo
    em nấu đường
    Chị trồng thơm
    em trồng khóm
    Chị đi xóm
    em coi nhà
    Chị thờ cha
    em nuôi mẹ
    Chị trồng hẹ
    em trồng hành
    Chị để dành
    em ăn hết
    Chị đánh chết
    em la làng
    Chị đào hang
    em chui tuốt…

    Dị bản

    • Tập tầm vông
      Chị lấy chồng
      em ở góa
      Chị ăn cá
      em mút xương
      Chị nằm giường
      em nằm đất
      Chị húp mật
      em liếm ve
      Chị ăn chè
      em liếm bát
      Chị coi hát
      em vỗ tay<!–more–>
      Chị ăn mày
      em xách bị
      Chị làm chị
      em làm em
      Chị đi thuyền
      em đi bộ
      Chị kéo gỗ
      em lợp nhà
      Chị trồng cà
      em trồng bí
      Chị xắt bí
      em nấu canh
      Chị giã hành
      em kho mắm
      Chị đi tắm
      em vò đầu
      Chị đi câu
      em xách vịt.

  • Bình luận

Cùng thể loại:

Có cùng từ khóa:

Chú thích

  1. Tập tầm vông
    Tên một trò chơi dân gian. Cách chơi hiện nay của trò này là hai nguời chơi ngồi đối mặt nhau, vừa hát vừa theo nhịp đập lòng bàn tay vào nhau: hoặc đập thẳng, hoặc đập chéo, hoặc một cao một hạ thấp, hoặc kết hợp nhiều cách khác nhau.
  2. Ve
    Cái ly (phiên âm từ danh từ tiếng Pháp "le verre"), còn được hiểu là chai nhỏ, lọ nhỏ.
  3. Dứa
    Còn gọi là thơm hoặc gai, loại cây ăn quả có thân ngắn, lá dài, cứng, có gai ở mép và mọc thành cụm ở ngọn thân, quả có nhiều mắt, phía trên có một cụm lá.

    Cây dứa đang ra quả

    Cây dứa đang ra quả

  4. Khóm
    Loại cây có họ hàng với dứa, ở mép lá có răng như gai nhọn, khi chín quả không có màu vàng như dứa. Ở một số vùng người ta cũng gọi chung khóm và dứa là một.
  5. Vịt
    Một loại giỏ tre đan theo hình con vịt, dùng để đựng tôm cua, cá...
  6. Rú ri
    Rừng rú (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
  7. Dây chão
    Dây thừng loại to, rất bền chắc.
  8. Công giáo
    Còn được gọi là Thiên Chúa giáo, Kitô giáo hoặc đạo Giatô, một tôn giáo có niềm tin và tôn thờ đức Chúa Trời, Giêsu, các thánh thần. Chữ công có nghĩa là chung, phổ quát, đón nhận mọi người chứ không riêng cho dân tộc hay quốc gia nào. Xuất hiện ở nước ta từ khoảng thế kỉ 16, Công giáo phát triển khá mạnh cho đến ngày nay.

    Nhà thờ Đức Bà Sài Gòn

    Nhà thờ Đức Bà Sài Gòn

  9. Chả
    Món ăn làm từ thịt, cá hay tôm băm hoặc giã nhỏ, ướp gia vị, rồi rán hoặc nướng, dùng để ăn kèm cơm hay bún, bánh cuốn, bánh phở. Ở miền Bắc, món này được gọi là chả.

    Chả quế

    Chả quế

  10. Nem
    Một món ăn làm từ thịt lợn, lợi dụng men của các loại lá (lá ổi, lá sung...) và thính gạo để ủ chín, có vị chua ngậy. Nem được chia làm nhiều loại như nem chua, nem thính... Nem phổ biến ở nhiều vùng, mỗi vùng đều có hương vị riêng: Vĩnh Yên, làng Ước Lễ (Hà Đông), làng Vẽ (Hà Nội), Quảng Yên (Quảng Ninh), Thanh Hóa, Đông Ba (Huế), Ninh Hòa (Khánh Hòa), Thủ Đức (thành phố Hồ Chí Minh), Lai Vung (Đồng Tháp)...

    Nem chua

    Nem chua

  11. Vải lĩnh
    Còn gọi là lãnh, loại vải dệt bằng tơ tằm nõn, một mặt bóng mịn, một mặt mờ. Lĩnh được cho là quý hơn lụa, có quy trình sản xuất rất cầu kì. Vải lãnh thường có màu đen, trơn bóng hoặc có hoa, gọi là lĩnh hoa chanh, thường dùng để may quần dài cho các nhà quyền quý. Lĩnh Bưởi ở vùng Kẻ Bưởi miền Bắc (gồm các làng An Thái, Bái Ân, Hồ Khẩu, Trích Sài) và lãnh Mỹ A ở miền Nam là hai loại vải lãnh nổi tiếng ở nước ta.

    Khăn nhỏ, đuôi gà cao
    Lưng đeo dải yếm đào
    Quần lĩnh, áo the mới
    Tay cầm nón quai thao

    (Chùa Hương - Nguyễn Nhược Pháp)

    Vải lãnh Mỹ A

    Vải lãnh Mỹ A

  12. Rương
    Hòm để đựng đồ (sách vở, quần áo...) hoặc tiền vàng, thường làm bằng gỗ, có móc khóa.

    Cái rương

    Cái rương

  13. Tim
    Bấc đèn. Gọi vậy là bắt nguồn từ tên Hán Việt hỏa đăng tâm (tim của lửa đèn). Tim hay bấc đèn dầu là một sợi dây thường làm bằng bông, một đầu nhúng vào dầu, đầu kia nhô một chút khỏi bầu đèn. Để chỉnh độ sáng tối của đèn, người ta điều chỉnh độ dài ngắn của phần tim đèn nhô lên này bằng một hệ thống nút vặn.

    Đèn dầu

    Đèn dầu

  14. Đặng
    Được, để, nhằm (từ cũ, phương ngữ).
  15. Tày
    Bằng (từ cổ).