Gà lạc chuồng gà kêu chíp chíp
Em làm dâu sướng ít cực nhiều
Bữa cơm trưa em khóc, bữa cơm chiều em than
Em than với anh em làm dâu thơ ấu
Em làm dâu không phụ mẫu mình
Phụ mẫu mà dằn mâm, xáng chén
Em ở không bền quá anh ơi!
Tìm kiếm "gà lợn"
-
-
Gà què ăn quẩn cối xay
-
Đêm khuya gà gáy rân trời
Đêm khuya gà gáy rân trời
Bầm gan nát ruột vì lời em than -
Gà trống nuôi con
Gà trống nuôi con
-
Gà lôi đội lốt con công
-
Chọc tức em nên em phải kêu trời
-
Gá duyên khó chọn vừa đôi
-
Ở nhà mới bước chân ra
-
Cả kêu kìa hỡi bạn lành
Cả kêu kìa hỡi bạn lành
Phải duyên thì kết phải tình thì trao
Em đây chưa có nơi nào
Anh muốn nhào vô gá nghĩa biết mà đặng không? -
Gá duyên chồng vợ không thành
Gá duyên chồng vợ không thành
Trèo lên cây mít, xích ra nhành buông tay -
Gà béo thì bán bên Ngô, gà khô bán bên láng giềng
-
Mình ơi! Đừng đặng cá quên nơm
-
Gá duyên, anh giữ em gìn
-
Bác mẹ sinh ra đá mấy hòn
-
Một mẹ mà chín, mười con
-
Gà nhà đá gà tây
-
Gá duyên không được thì thôi
Gá duyên không được thì thôi
Thò tay vô túi rút dao đôi hủy mình -
Đôi ta gá nghĩa giữa đồng
-
Gà con háu đá, gà mạ háu ăn
-
Gà đẻ gà cục tác, bác địt bác la làng
Chú thích
-
- Phụ mẫu
- Cha mẹ (từ Hán Việt).
-
- Xáng
- Đánh, đập mạnh một cái gì (xáng chén, xáng bạt tai...).
-
- Cối xay
- Dụng cụ nhà nông dùng để bóc vỏ hạt thóc, tách trấu ra khỏi hạt gạo, hoặc để nghiền các hạt nông sản. Ngày nay cối xay ít được sử dụng vì được thay thế bằng các loại máy xay công nghiệp có hiệu suất cao hơn.
-
- Gà lôi
- Tên chung của một số giống chim cùng loại với gà, sống hoang. Thường gặp nhất ở nước ta có lẽ là gà lôi lông trắng, có lưng trắng, bụng đen, đuôi dài.
-
- Công
- Một loài chim thuộc họ Trĩ, có tên Hán Việt là khổng tước. Chim trống bộ lông có màu lục óng ánh, đuôi rất dài, có màu lục ánh đồng, mỗi lông ở mút có sao màu lục xanh, đỏ đồng, vàng, nâu. Mào dài, hẹp thẳng đứng, phần mặt của nó có màu vàng và xanh, khi nó múa đuôi xòe ra hình nan quạt để thu hút chim mái. Công mái không có đuôi dài và đẹp như công trống.
-
- Ngộ
- Hay, đẹp, lạ (phương ngữ Nam Bộ).
-
- Gá nghĩa
- Kết nghĩa (gá nghĩa vợ chồng, gá nghĩa anh em), tiếng miền Nam còn đọc trại thành gá ngãi.
-
- Gá duyên
- Kết thành nghĩa vợ chồng.
-
- Chà
- Cành cây có nhiều nhánh nhỏ, thường dùng để rào hoặc thả dưới nước cho cá đến ở. Miền Trung có chỗ gọi là nè (cành nè, cây nè).
-
- Ga chó đòi
- Gà chó đuổi. Đây là một cách nói ở Bắc Trung Bộ để chỉ thái độ hốt hoảng.
-
- Ngô
- Trung Quốc. Thời Lê - Mạc, dân ta gọi nước Trung Quốc là Ngô, gọi người Trung Quốc là người Ngô.
-
- Đặng
- Được, để, nhằm (từ cũ, phương ngữ).
-
- Nơm
- Dụng cụ bắt cá, được đan bằng tre, hình chóp có miệng rộng để úp cá vào trong, chóp có lỗ để thò tay vào bắt cá.
-
- Lậu
- Để lộ (phương ngữ Nam Bộ, nguyên là âm Hán Việt của chữ lậu 漏).
-
- Mãn nguyệt khai hoa
- Tròn tháng (thì) hoa nở. Chỉ việc sinh nở.
-
- Khi hát bài chòi, bài này được dùng để báo con Ba Gà.
-
- Luống chịu
- Đeo đẳng mãi hoàn cảnh không may mà đành phải chấp nhận (phương ngữ Nam Bộ).
-
- Mạ
- Mẹ (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
-
- Địt
- Đánh rắm (phương ngữ Trung và Nam Bộ).




