Tìm kiếm "xá tội vong nhân"
-
-
Thương em không quản xa gần
Dị bản
Thương nhau chẳng quản xa gần
Cầu không tay vịn cũng lần mà sang
-
Tới đây không hát thì hò
-
Tới đây những núi cùng khe
-
Tối tui ngồi khoanh tay cú rũ
-
Tôi chưa già nhưng tôi chán đàn ông
Tôi chưa già nhưng tôi chán đàn ông
Đầu hôm khó ngủ, hừng đông kêu hoài -
Cao không tới, thấp không xong
Cao không tới,
Thấp không xong -
Hết cái tới nước
Hết cái tới nước
-
Tới đây lạ xứ lạ người
Tới đây lạ xứ lạ người
Trăm bề nhẫn nhịn, đừng cười tôi quê -
Anh vắng mặt em một ngày trong lòng đã áy náy
-
Ai đem tôi đến chốn này
Ai đem tôi đến chốn này
Bên kia thì núi bên này thì sông
Ai đem tôi đến đồng không
Để tôi vơ vẩn tôi mong tôi chờ -
Ai xui tôi đến chốn này
Ai xui đất thấp trời cao
Trồng hoa hoa héo, trồng cây cây tàn -
Ai hò tôi cũng hò qua
-
Thà làm tôi thằng hủi, hơn chịu tủi anh em
-
Ba mươi anh không đi tết
Ba mươi anh không đi tết
Rạng ngày mồng Một, anh không đi đến lạy bàn thờ
Hiếu trung mô nữa mà biểu em chờ uổng công
– Hôm Ba mươi anh mắc lo việc họ
Sáng mồng Một anh bận việc làng
Ông bà bên anh cũng bỏ huống chi bên nàng, nàng ơi!Dị bản
– Tối ba mươi anh không về lễ tết
Sáng mùng một anh không lạy giường thờ
Hiếu trung chi anh nữa mà khiến em đợi chờ uổng công
– Anh làm trai nam nhơn chi chí
Em làm gái thục nữ chi trinh
Em với anh nghĩa nghĩa tình tình
Phụ mẫu nhà chưa định, hai đứa mình dám đâu
-
Tới đây chiếu trải trầu mời
Tới đây chiếu trải trầu mời
Can chi mà đứng giữa trời sương sa -
Tội dạ vạ lạy
Tội dạ, vạ lạy
-
Thấy tiền tối mắt
Thấy tiền tối mắt
-
Mút mùa Lệ Thủy
Dị bản
-
Tới đây đất khách quê người
Tới đây đất khách quê người
Cái thương cũng sợ cái cười cũng ghê
Chú thích
-
- Rắp
- Toan làm việc gì.
-
- Quản
- E ngại (từ cổ).
-
- Bợ
- Nâng, bê, hoặc ôm cái gì đó lớn và nặng.
-
- Giả đò
- Giả vờ (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Chân sim bóng đá
- Cũng nói là chân sim bóng núi, gốc của cây sim và chỗ khuất nắng của vách đá (vách núi), những chỗ trú chân tạm thời của những người bươn chải nơi rừng núi.
-
- Cú rũ
- Cũng nói là cú sụ, cù rũ, thường dùng để chỉ cách đứng ngồi co ro buồn bã, mất hết vẻ linh hoạt.
-
- Lao lư
- Day dứt, xót xa (phương ngữ Trung Bộ).
-
- Bệnh phong
- Còn gọi là bệnh cùi hoặc hủi. Da thịt người mắc bệnh thường phát nhọt, lở loét. Khi nặng hơn vết thương lõm vào da thịt. Lông mày rụng, mắt lộ ra, thanh quản bị lở nên giọng nói khàn. Tình trạng mất cảm giác xuất hiện ở một vài bộ phận trên cơ thể do dây thần kinh bị nhiễm trùng. Sau đó các bắp thịt tiêu đi, gân cốt co làm hai bàn tay co quắp. Ở mức độ nặng, ngón tay ngón chân rụng dần.
Trước đây bệnh hủi bị xem là nan y và người mắc bệnh hủi thường bị ghê sợ, xa lánh.
-
- Mô
- Đâu, nào (phương ngữ Trung Bộ).
-
- Biểu
- Bảo (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Lệ Thủy
- Nghệ sĩ cải lương nổi tiếng thuộc thế hệ vàng của cải lương Việt Nam những năm 1960, cùng thời với Bạch Tuyết, Ngọc Giàu, Minh Vương... Soạn giả Viễn Châu nhận xét: "Lệ Thủy có một giọng ca hiếm hoi trong làng cổ nhạc, với chất giọng kim pha thổ, đã từng được báo giới Sài Gòn trước đây phong tặng là giọng ca chuông ngân."
-
- Mút mùa Lệ Thủy
- Nghệ sĩ Lệ Thủy có giọng ca dài hơi mà vẫn trong veo, người mê cải lương miền Nam hâm mộ nên so sánh những việc diễn ra trong thời gian dài, lâu là "mút mùa Lệ Thủy" (đi mút mùa Lệ Thủy, nhậu mút mùa Lệ Thủy...).
-
- Mỹ Châu
- Nghệ sĩ cải lương nổi tiếng thuộc thế hệ vàng của cải lương Việt Nam những năm 1960, cùng thời với Bạch Tuyết, Lệ Thủy, Ngọc Giàu... Cô nổi tiếng có giọng nữ trầm đặc biệt và sở trường ca dây kép, người nhạc công phải nghĩ cách chỉnh dây riêng cho giọng cô, sau người ta quen gọi là "dây Mỹ Châu." (Đọc thêm về nghệ sĩ Mỹ Châu.)


