Tìm kiếm "sương"
-
-
Người ta sang sông, em cũng sang sông
-
Hai lưng song sóng
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Tru tóm nhóm về sừng, ngài tóm nhóm về dái
Dị bản
Tru tóm nhóm về sừng
Ngài tóm nhóm về lưng về lồn
-
Rạng đông súng nổ, kiểng đổ, trống thùng
-
Ra đi sóng biển mịt mù
Ra đi sóng biển mịt mù,
Trời cho lưới nặng dô hò ta kéo lên. -
Con trai sưng dái, con gái sa đì
-
Mùa hạ cá sông, mùa đông cá ao
Mùa hạ cá sông,
Mùa đông cá ao -
Voi điếc dạn súng
Voi điếc dạn súng
-
Đem giăng sườn núi bắt được nai
-
Nông Cống sống vì cơm, Quảng Xương sống vì cá
-
Biết có sống đặng đến mai mà để củ khoai đến mốt
Dị bản
Ai biết có sống đến mai mà để củ khoai đến mốt
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Tai nghe súng nổ cái đùng
-
Một khoáy sống lâu, hai khoáy rỗ đầu, ba khoáy chóng chết
-
Cơm này nửa sống nửa khê
Cơm này nửa sống nửa khê,
Vợ đơm chồng nếm chẳng chê cơm này -
Phải chi sông có cái cầu
Phải chi sông có cái cầu,
Em qua em giải cơn sầu cho anh -
Chẳng chữa thì sống, chữa thì kèn trống ra đồng
Chẳng chữa thì sống, chữa thì kèn trống ra đồng
-
Anh có sừng trâu bạc, tôi có giác trâu đen
-
Chết nơi biển rộng sông sâu
Chết nơi biển rộng sông sâu
Ai đâu lại chết vũng trâu ven làng -
Ai biết nước sông Lam răng là trong, là đục
Chú thích
-
- Đau lòng súng súng nổ, đau lòng gỗ gỗ kêu
- Đau thì tự nhiên phải rên la, không nín thinh được.
-
- Tru
- Trâu (phương ngữ một số vùng Bắc Trung Bộ).
-
- Tóm
- Tóp, gầy (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
-
- Ngài
- Người (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
-
- Tru tóm nhóm về sừng, ngài tóm nhóm về dái
- Trâu gầy yếu thường do mải phá phách, húc nhau; người gầy gò xanh xao do quan hệ tình dục quá độ.
-
- Kẻng
- Cũng gọi là kiểng, một dụng cụ bằng kim loại được treo để đánh báo hiệu.
-
- Qua
- Từ người lớn dùng để tự xưng một cách thân mật với người nhỏ, hoặc cách tự xưng có đôi chút tính chất khách quan, nhưng thân tình (Từ điển từ ngữ Nam Bộ - Huỳnh Công Tín).
-
- Bậu
- Cũng nói là em bậu, tiếng gọi người tiếp chuyện với mình, khác giới tính, có ý thương mến, thân mật. Cách xưng hô "qua, bậu" thường được dùng trong quan hệ vợ chồng, người yêu (phương ngữ Nam Bộ).
-
- Sa đì
- Tên gọi dân gian của bệnh trĩ.
-
- Vượt Vũ môn
- Ở thượng lưu sông Hoàng Hà (giữa huyện Hà Tân, Sơn Tây và Hán Thành, Thiểm Tây, Trung Quốc) có mõm đá như hình cái cửa. Tương truyền thời thượng cổ vua Vũ nhà Hạ trị thủy đã đục phá mõm đá này cho rộng ra, nên gọi là Vũ môn (cửa vua Vũ), cũng gọi là Cửa Vũ hay Cửa Võ. Theo Tam Tần Ký và Thủy Kinh Chú thì Vũ môn có sóng dữ, hàng năm vào tiết tháng ba cá chép khắp nơi kéo về vượt qua Vũ môn, con nào nhảy qua được thì hóa rồng. Nhân đó, cửa Vũ dùng chỉ chốn trường thi và thi đỗ gọi là vượt Vũ môn.
Theo Đại Nam nhất thống chí thì ở nước ta cũng có Vũ môn ở dãy núi Khai Trường huyện Hương Khê, Hà Tĩnh. Đây là dòng suối có ba bậc. Tương truyền hàng năm đến tháng 4 mưa to, có nước nguồn thì cá chép ngược dòng chảy qua Vũ môn để hóa rồng.
-
- Nông Cống
- Tên một huyện nằm ở phía Nam tỉnh Thanh Hóa, trước đây còn có tên là Tư Nông.
-
- Quảng Xương
- Địa danh nay là một huyện duyên hải thuộc tỉnh Thanh Hóa.
-
- Đặng
- Được, để, nhằm (từ cũ, phương ngữ).
-
- Thuyền quyên
- Gốc từ chữ thiền quyên. Theo từ điển Thiều Chửu: Thiền quyên 嬋娟 tả cái dáng xinh đẹp đáng yêu, cho nên mới gọi con gái là thiền quyên.
Trai anh hùng, gái thuyền quyên
Phỉ nguyền sánh phượng, đẹp duyên cưỡi rồng
(Truyện Kiều)
-
- Khoáy
- Xoáy tóc.
-
- Giác
- Sừng.
-
- Anh có sừng trâu bạc, tôi có giác trâu đen
- Ai cũng có mặt mạnh của mình.
-
- Răng
- Sao (phương ngữ Trung Bộ).

