Tìm kiếm "không quỳ"
-
-
Nhất đẳng huyền đai không bằng dao phay chém lén
-
Nhẹ bằng lông quăng không đi
-
Đánh chết mà nết không chừa
-
Lưỡi người ta vốn không xương
-
Một giỏ cá mua không bằng cái cua ao Láng
-
Thịt gà không lá chanh như anh không nàng
Thịt gà không lá chanh như anh không nàng
-
Ăn chuối không biết lột vỏ
Ăn chuối không biết lột vỏ
-
Thục viết không bằng biết ruộng
-
Có cổ mà không có đầu
-
Một lần không tốn, bốn lần không xong
Một lần không tốn, bốn lần không xong
-
Một con tép chết không thối biển
Một con tép chết không thối biển
-
Nghề hến không đói mà no
Nghề hến không đói mà no,
Cái ruột cũng bán, cái vỏ cũng bán, cái tro cũng tiền -
Chân cao lỏng khỏng
-
Mống cụt không lụt thì bão
-
Bánh khéo không ai khen, cháy seng mình phải vạ
-
Thiếp đây không phải con người cợt nhiễu trêu cười
Thiếp đây không phải con người cợt nhiễu trêu cười
Chổi trần bia miệng để đời thế gian -
Cây vông đồng gai không vót mà nhọn,
-
Làm đĩ không xấu bằng đâm cấu ban ngày
Dị bản
Làm đĩ không xấu bằng xay cấu ban ngày
-
Anh nhiêu đi học không thầy
Chú thích
-
- Thợ rèn không dao ăn trầu
- Lo phần người mà quên mất phần mình.
-
- Dao phay
- Dao có lưỡi mỏng, bằng và to bản, dùng để băm, thái.
-
- Nhẹ bằng lông quăng không đi, nặng bằng chì quăng xa lắc
- Khéo thu xếp thì việc khó cũng thành dễ, và ngược lại.
-
- Bánh tráng
- Miền Trung và miền Nam gọi là bánh tráng, miền Bắc gọi là bánh đa. Đây một dạng loại bánh làm từ bột gạo, tráng mỏng, phơi khô, khi ăn có thể nướng giòn hoặc ngâm sơ với nước cho mềm để cuốn các thức ăn khác. Ngoài ra, bánh tráng còn có thể được làm với các thành phần khác để tạo thành bánh tráng mè, bánh tráng đường, bánh tráng dừa... mỗi loại có hương vị khác nhau.
-
- Đắc thất
- Được mất (từ Hán Việt).
-
- Ngãi
- Nghĩa, tình nghĩa (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Một giỏ cá mua không bằng cái cua ao Láng
- Theo Tân biên Nam Định tỉnh địa dư chí lược của Khiếu Năng Tĩnh: Tại xứ Hậu Đồng xã Trí An có cái ao Láng có giống cá cua ăn rất thơm ngon.
-
- Thục viết không bằng biết ruộng
- Hay chữ nghĩa (thục viết) cũng không bằng giỏi canh tác làm ăn (biết ruộng).
-
- Yếm
- Trang phục mặc trong của phụ nữ ngày xưa. Yếm là một tấm vải hình thoi hoặc hình vuông có sợi dây để quàng vào cổ và buộc vào sau lưng, dùng để che ngực, thường được mặc chung với áo cánh và áo tứ thân. Trong ca dao ta thường gặp hình ảnh yếm đào hay yếm thắm, cùng có nghĩa là yếm màu đỏ.
-
- Mống
- Cầu vồng (phương ngữ).
-
- Bánh khéo không ai khen, cháy seng mình phải vạ
- Rán khéo thì bánh phải hơi sém da nhưng làm vậy lại rất dễ cháy chảo.
-
- Vông đồng
- Loài cây tỏa cành rộng, tạo nhiều bóng mát, thân có nhiều gai, cành xốp dễ gãy đổ khi gặp gió lớn. Hoa màu đỏ, hoa đực mọc thành chùm dài, hoa cái mọc đơn độc tại các nách lá. Quả vông đồng thuộc dạng quả nang, khi khô sẽ nứt ra thành nhiều mảnh, tạo ra tiếng nổ lách tách.
-
- Nì
- Này (phương ngữ Trung Bộ).
-
- Đâm cấu
- Giã gạo (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
-
- Làm đĩ không xấu bằng đâm cấu ban ngày
- Vào vụ mùa, giã gạo (đâm cấu) là công việc nên làm ban đêm, để dành ban ngày cho những việc cần thiết, nặng nhọc hơn.
-
- Nhiêu
- Chức vị ở làng xã thời phong kiến, thường phải bỏ tiền ra mua để được quyền miễn tạp dịch.
-
- Rày
- Nay, bây giờ (phương ngữ).




