Đêm khuya gà gáy o o
Áp chồng mà ngủ, không cho đi cày
Tìm kiếm "gà gáy dồn"
-
-
Chó giữ nhà gà gáy sáng
Chó giữ nhà, gà gáy sáng
-
Đêm khuya gà gáy ó o
Đêm khuya gà gáy ó o
Vợ tôi thức giấc nó mò đi đâu -
Canh tàn gà gáy hết đêm
-
Một tiếng gà gáy sáu huyện cùng nghe
-
Ăn cơm gà gáy, cất binh nửa ngày
-
Vừa quen thì lại vừa già
Vừa quen thì lại vừa già
Vừa đắp chiếu lại thì gà gáy canh -
Chim vỡ ổ khắp ngàn xao xác
-
Nuôi vịt, vịt đẻ trứng ra
Nuôi vịt, vịt đẻ trứng ra,
Có công nuôi gà, gà gáy cho nghe -
Đêm đêm khêu ngọn đèn loan
-
Nước lên xuống, vơi đầy mấy lúc
-
Gà mái gáy gở
-
Gà mái gáy mai, lụn bại cửa nhà
-
Tai nghe gà lạ gáy hay
-
Mười ba trăng lặn gà kêu
Mười ba trăng lặn gà kêu
Mười bốn trăng lặn gà đều gáy ran. -
Nỉ non đêm ngắn tình dài
Nỉ non đêm ngắn tình dài
Chung quanh gà đã gáy hoài tàn canh
Trách gà vội gáy tàn canh
Không lâu tí nữa cho tình thở than -
Ga Trảo Nha gáy tiếng hay trự, chó Văn Cử sủa tiếng hư ăn
-
Trách gà sao vội gáy tan
Trách gà sao vội gáy tan
Chung tình chưa mãn chuông vàng vội rung -
Con gà tức nhau tiếng gáy
Con gà tức nhau tiếng gáy
-
Gà ba lần vỗ cánh mới gáy, người ba lần ngẫm nghĩ mới nói
Gà ba lần vỗ cánh mới gáy
Người ba lần ngẫm nghĩ mới nói.
Chú thích
-
- Canh
- Đơn vị tính thời gian ban đêm ngày xưa. Người xưa chia một đêm ra thành năm canh (đêm năm canh, ngày sáu khắc). Theo đó, canh một là giờ Tuất (19-21h), canh hai là giờ Hợi (21-23h), canh ba là giờ Tí (23h-1h sáng), canh tư là giờ Sửu (1h-3h), canh năm là giờ Dần (3h-5h). Mỗi lúc sang canh thường có trống điểm, gọi là trống canh.
-
- Một tiếng gà gáy sáu huyện cùng nghe
- Chỉ vùng ngã ba Bông thuộc tỉnh Thanh Hóa, tiếp giáp với các xã Hà Sơn (huyện Hà Trung), Hoằng Khánh (Hoằng Hóa), Châu Lộc (Hậu Lộc), Vĩnh An (Vĩnh Lộc), Định Công (Yên Định), và Thiệu Quang (Thiệu Hóa).
-
- Ăn cơm gà gáy, cất binh nửa ngày
- Hành sự chậm chạp (ăn cơm từ lúc gà gáy nhưng đến giữa trưa mới cất binh ra trận).
-
- Rầy
- Làm phiền.
-
- Khêu
- Dùng một vật có đầu nhọn để kéo cho tim đèn trồi lên. Đèn ngày xưa đốt bằng dầu, dùng bấc. Để đèn cháy sáng thì thỉnh thoảng phải khêu bấc. Bấc đèn cũng gọi là khêu đèn.
-
- Tà
- Chếch hẳn về một phía (nói về mặt trời hay mặt trăng) khi ngày hoặc đêm đã quá muộn, đã sắp hết.
-
- Lần khân
- Lần lữa, dây dưa, kéo dài ra mà không chịu quyết định.
Chày sương chưa nện cầu Lam,
Sợ lần khân quá ra sàm sỡ chăng ?
(Truyện Kiều)
-
- Gà mái gáy gở
- Chuyện ít xảy ra, dân gian coi là điểm gở. Nghĩa bóng chê trách việc phụ nữ can thiệp vào chuyện đàn ông.
-
- Mai
- Buổi sáng.
-
- Nớ
- Kia, đó (phương ngữ Trung Bộ).
-
- Thốt
- Chú thích này đang để ngỏ. Nếu bạn có thông tin về Thốt, hãy đóng góp cho chúng tôi.
-
- Ni
- Này, nay (phương ngữ miền Trung).
-
- Ga
- Gà (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
-
- Trự
- Chữ (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
