Há miệng chờ sung
Tìm kiếm "Thanh Trì Tó"
-
-
Nhạt như nước ốc
Nhạt như nước ốc
-
Qua cầu rút ván
Qua cầu rút ván
Dị bản
Qua cầu cất nhịp
-
Mua dây buộc mình
Mua dây buộc mình
Dị bản
Xe dây buộc mình
-
Một mất mười ngờ
-
Con dại cái mang
Con dại cái mang
Dị bản
-
Ném đá giấu tay
Ném đá giấu tay
-
Ném đá ao bèo
Ném đá ao bèo
-
Ném tiền qua cửa sổ
Ném tiền qua cửa sổ
-
Mưa dầm thấm lâu
Mưa dầm thấm lâu
-
Khôn ăn người dại người ăn
Khôn ăn người dại người ăn
-
Kẻ tám lạng người nửa cân
-
Xa mặt cách lòng
Xa mặt cách lòng
-
Chuột sa chĩnh gạo
Dị bản
Chuột sa hũ nếp
-
Mèo mù vớ phải cá rán
Mèo mù vớ phải cá rán
-
Thánh nhân đãi kẻ khù khờ
Thánh nhân đãi kẻ khù khờ
-
Không ăn được thì đạp đổ
Không ăn được thì đạp đổ
-
Quạ cắm lông công
Quạ cắm lông công
Dị bản
Quạ đội lốt công
-
Tham ăn lấy răng đào huyệt
Tham ăn lấy răng đào huyệt
-
Xanh vỏ đỏ lòng
Chú thích
-
- Một mất mười ngờ
- Khi mất của, người ta rất dễ ngờ vực, nhiều khi lung tung thiếu căn cứ.
-
- Mống
- Dại dột (từ cổ).
-
- Sống
- Cũng nói là trống (chim trống, gà trống), chỉ người cha.
-
- Xanh vỏ đỏ lòng
- Vẻ ngoài và bên trong khác nhau, thường để nói tính cách không thật lòng, khó lường. "Xanh" với "đỏ" là nói cho vần chứ không phân biệt màu nào là tốt hay xấu.