Tìm kiếm "mẹ ru"

Chú thích

  1. Con so
    Con đầu lòng.
  2. Con rạ
    Con từ đứa thứ hai trở đi, phân biệt với con so.
  3. Ngày xưa nhà thường lợp bằng tranh, rơm rạ, chỉ có những nhà khá giả mới được lợp ngói. "Nhà ngói ba tòa" tức là nhà rất giàu.
  4. Lai láng
    Tràn đầy khắp nơi như đâu cũng có. Từ này cũng được dùng để chỉ trạng thái tình cảm chứa chan, tràn ngập.

    Lòng thơ lai láng bồi hồi,
    Gốc cây lại vạch một bài cổ thi.

    (Truyện Kiều)

  5. Mắm
    Thức ăn làm bằng tôm cá sống ướp muối và để lâu ngày cho ngấu.
  6. Cố đấm ăn xôi
    Cố nhẫn nhục, chịu đựng để theo đuổi, hi vọng điều gì.
  7. Khôn
    Khó mà, không thể.
  8. Tuồng
    Từ dùng với ý coi thường để chỉ hạng người cùng có một đặc điểm chung nào đó.
  9. Vũ phu
    Người chồng có hành động thô bạo, thường là hay đánh đập vợ mình; nghĩa rộng là người đàn ông có thái độ, hành động thô bạo đối với phụ nữ.
  10. Ổi tàu
    Một loại ổi lá nhỏ, quả tròn, thịt giòn, ít hạt.

    Ổi tàu

    Ổi tàu

  11. Biểu
    Bảo (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  12. Ngãi
    Nghĩa, tình nghĩa (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  13. Bởi chưng
    Bởi vì (từ cổ).
  14. Thầy
    Cha, bố (phương ngữ một số địa phương Bắc và Bắc Trung Bộ).
  15. Vắn
    Ngắn (từ cổ).

    Tự biệt nhiều lời so vắn giấy
    Tương tư nặng gánh chứa đầy thuyền

    (Bỏ vợ lẽ cảm tác - Nguyễn Công Trứ)

  16. Kèo
    Thanh bằng tre hay gỗ từ nóc nhà xuôi xuống đỡ các tay đòn hay xà gỗ.

    Kèo

    Kèo

  17. Đặng
    Được, để, nhằm (từ cũ, phương ngữ).
  18. Khi hát bài chòi, bài này được dùng để báo con Nhì Nghèo.
  19. Thơ
    Thư (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  20. Phụ mẫu
    Cha mẹ (từ Hán Việt).
  21. Cúc thủy
    Một loại hoa cúc.

    Hoa cúc thủy

    Hoa cúc thủy

  22. Năng
    Hay, thường, nhiều lần.
  23. Thời
    Thì. Xưa vì kị húy vua Tự Đức (Nguyễn Phúc Thì) nên chữ này được đọc chạnh đi thành "thời."
  24. Chấp
    Để bụng.
  25. Đờn
    Đàn (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  26. Tày
    Bằng (từ cổ).
  27. Có bản chép: mỗi.