Thừa giấy vẽ voi
Tìm kiếm "vu vơ"
-
-
Chèo ghe đi bán cá vồ
-
Ai vơ rơm rác thì vơ
-
Ghen vợ, ghen chồng không nồng bằng ghen ăn
Ghen vợ, ghen chồng không nồng bằng ghen ăn
-
Chưa vỡ bọng cứt, đã đòi bay bổng
Chưa vỡ bọng cứt đã đòi bay bổng
-
Cưới vợ không cheo
-
Cưới vợ thì ra, làm nhà thì tốn
Cưới vợ thì ra
Làm nhà thì tốn -
Họa vô đơn chí
-
Lấy vợ kiêng tuổi đàn bà
Lấy vợ kiêng tuổi đàn bà
Làm nhà kiêng tuổi đàn ông -
Xẩm vớ được gậy
-
Chân vò đít vại ăn hại chồng con
-
Nghề võ đánh trả thầy
Nghề võ đánh trả thầy
-
Văn vô đệ nhất, võ vô đệ nhị
-
Cây cao thì gió càng lay
-
Rước voi giày mả tổ
-
Đi với Phật mặc áo cà sa
-
Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi
Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi
Dị bản
Tẩm ngầm tầm ngầm, đấm thầm chết voi
-
Trèo cao, ngã đau
Trèo cao, ngã đau
Dị bản
Trèo cao té đau
Trèo cao té nặng
-
Nói với người khôn không lại, nói với người dại không cùng
Nói với người khôn không lại
Nói với người dại không cùng -
Tránh voi chẳng xấu mặt nào
Tránh voi chẳng xấu mặt nào
Chú thích
-
- Cá vồ
- Một loại cá nước ngọt có thân khá lớn mình trơn, đầu lớn và dẹp, lưng đen bụng trắng. Tên của loài cá này có gốc từ tiếng Khmer trey po. Ở các tỉnh miền Tây Nam Bộ trước đây, cá vồ thường được nuôi ở các ao hồ gần nhà, trên có cầu tiêu để cung cấp "thức ăn tự nhiên."
-
- Kiềng
- Dụng cụ bằng sắt có ba chân, để đặt nồi, chảo lên khi nấu nướng.
-
- Cheo
- Khoản tiền nhà trai nạp cho làng xã bên nhà gái khi làm lễ dạm hỏi theo tục lệ xưa.
-
- Họa vô đơn chí
- Tai họa không đến riêng lẻ (mà đến dồn dập cùng lúc).
-
- Xẩm
- Một loại hình dân ca từng phổ biến ở đồng bằng và trung du Bắc Bộ. Bộ nhạc cụ đơn giản nhất để hát xẩm chỉ gồm đàn nhị và sênh. Nhóm hát xẩm đông người có thể dùng thêm đàn bầu, trống mảnh và phách bàn. Ca từ của xẩm chủ yếu là thơ lục bát, lục bát biến thể có thêm các tiếng láy, tiếng đệm cho phù hợp với làn điệu. Nội dung của các bài xẩm có thể mang tính tự sự như than thân trách phận, nêu gương các anh hùng, liệt sĩ hay châm biếm những thói hư, tật xấu...
"Xẩm" cũng còn được dùng để gọi những người hát xẩm - thường là người khiếm thị (mù) đi hát rong kiếm sống.
Thưởng thức một bài hát xẩm do nghệ nhân Hà Thị Cầu trình bày.
-
- Vò
- Hũ lớn làm bằng sành sứ, thường để đựng nước uống, rượu.
-
- Vại
- Đồ đựng bằng sành, gốm, hình trụ, lòng sâu, để đựng nước hoặc mắm.
-
- Văn vô đệ nhất, võ vô đệ nhị
- Văn không có ai đứng nhất, võ không có ai đứng nhì. Người theo nghề văn, võ thường thích độc tôn, không chịu nhận ai ngang mình.
-
- Danh vọng
- Tiếng tăm (danh) và sự trọng vọng của xã hội.
-
- Giày
- Giẫm đi giẫm lại nhiều lần cho nát ra.
-
- Mả tổ
- Mồ mả tổ tiên.
-
- Áo cà sa
- Phiên âm từ tiếng Phạn: 袈裟 (ca-sa), là một loại áo dài mặc ngoài của những người theo đạo Phật.







