Nước đục bụi trong
Tìm kiếm "trưởng thành"
-
-
Dái tai như hột châu thòng
-
Gái lớn trong nhà như ma chưa cất
Gái lớn trong nhà như ma chưa cất
-
Gái một con trông mòn con mắt
Gái một con trông mòn con mắt,
Gái hai con vú quặt về sau,
Gái ba con chỉ đâu ngồi đấy. -
Nước có khi trong khi đục
-
Bốn bề thành lũy thấp cao
-
Cháu ngoại thương dại thương dột
Cháu ngoại thương dại thương dột
Cháu nội chẳng vội gì thương -
Có Phật trong nhà đi cầu ma ngoài đường
-
Triều đình trọng tước, hương ước trọng xỉ
-
Oan oan tương báo
-
Bạc vạn trong tay không bằng một nghề trong bụng
Bạc vạn trong tay không bằng một nghề trong bụng
-
Cờ ngoài bài trong
-
Xấu mặt xin tương
-
Mọc lông trong bụng
Dị bản
Ác mọc lông trong bụng
-
Quyền cao chức trọng
Quyền cao chức trọng
-
Cây không trồng không tiếc, con không đẻ không thương
Cây không trồng không tiếc
Con không đẻ không thươngDị bản
-
Muốn ăn bầu trồng đầu tháng chín
Muốn ăn bầu trồng đầu tháng chín
-
Thẳng thắn thật thà thường thua thiệt
Thẳng thắn thật thà thường thua thiệt
Lọc lừa lươn lẹo lại leo lênDị bản
Thật thà thẳng thắn thường thua thiệt
Lọc lừa lươn lẹo lẹ lên lương
-
Thao láo như cáo trông trăng
Thao láo như cáo trông trăng
Dị bản
Nghênh ngáo như cáo trông trăng
-
Trắng như trứng gà bóc
Trắng như trứng gà bóc
Chú thích
-
- Châu
- Hạt ngọc trai.
-
- Phú quý
- Giàu có và sang trọng (từ Hán Việt).
-
- Phong lưu
- Ngọn gió bay (phong), dòng nước chảy (lưu). Từ này vốn nghĩa là phẩm cách, tinh thần riêng của mỗi người, hiểu rộng ra là sung sướng, vui với cảnh, không phải chịu buồn khổ.
Cõi trần thế nhân sinh là khách cả
Nợ phong lưu kẻ giả có người vay
(Nợ phong lưu - Nguyễn Công Trứ)
-
- Tao nhã
- Thanh cao, nhã nhặn (từ Hán Việt).
-
- Vinh
- Tươi tốt, vẻ vang (từ Hán Việt).
-
- Mô
- Đâu, nào (phương ngữ Trung Bộ).
-
- Binh nhung
- Binh 兵 (binh lính) và nhung 戎 (vũ khí, binh lính). Chỉ binh khí, quân đội, hoặc hiểu rộng ra là việc quân.
-
- Thích Ca
- Người sáng lập đạo Phật. Thích Ca (hay Thích Già) là phiên âm Hán Việt của 釋迦, từ này lại là chuyển ngữ của từ शाक्य Shakya trong tiếng Sanskrit. Shakya là tên một bộ tộc định cư ở miền bắc Ấn Độ thời cổ. Đức Phật là một thành viên của bộ tộc này, vì thế người ta còn gọi ngài là Phật Thích Ca (để phân biệt với các vị Phật khác). Trong dân gian, người ta cũng hay gọi tên ngài là Phật Tổ Như Lai.
-
- Hương ước
- Các qui ước của làng xã (từ gốc Hán).
-
- Xỉ
- Tuổi tác (từ Hán Việt).
-
- Tương
- Qua lại lẫn nhau.
-
- Cờ ngoài bài trong
- Khi đánh cờ (tướng) phải bày các con cờ ra cho đối thủ thấy, ngược lại khi đánh bài phải giấu các quân bài của mình đi.
-
- Phường
- Nhóm người, bọn (thường dùng với nghĩa thiếu tôn trọng).
Con này chẳng phải thiện nhân
Chẳng phường trốn chúa, thì quân lộn chồng
(Truyện Kiều)
-
- Mọc lông trong bụng
- Lòng dạ độc ác, thâm hiểm.
-
- Mần
- Làm (phương ngữ Trung và Nam Bộ). Như mần ăn, mần việc, đi mần...
