Tìm kiếm "mưa rào"

Chú thích

  1. Lộ
    Đường cái, đường đi lại (từ Hán Việt).
  2. Thời
    Thì. Xưa vì kị húy vua Tự Đức (Nguyễn Phúc Thì) nên chữ này được đọc chạnh đi thành "thời."
  3. Thuốc xỉa
    Một nhúm thuốc lào được ngậm bằng môi trên trong lúc ăn trầu để tẩy cổ trầu (nước bọt có màu hồng) và xác trầu bám vào răng. Động tác bỏ thuốc xỉa vào miệng gọi là xỉa thuốc.
  4. Nác
    Nước (phương ngữ một số vùng ở Bắc Trung Bộ).
  5. Lịch
    Lịch lãm, thanh lịch. Cũng hiểu là xinh đẹp.
  6. Xửng mưa
    Bớt mưa, sắp tạnh mưa (phương ngữ Nam Trung Bộ).
  7. Gò Găng
    Một địa danh nay thuộc phường Nhơn Thành, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định. Tại đây có nghề làm nón truyền thống, đồng thời có phiên chợ nón Gò Găng rất độc đáo, họp từ nửa đêm đến rạng sáng. Nón làm ở chợ Găng ngày xưa chủ yếu là nón ngựa.

    Chợ nón Gò Găng

    Chợ nón Gò Găng

  8. Chúa
    Chủ, vua.
  9. Ngôi
    Chức vị, cấp bậc.
  10. Trợt
    Trượt (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  11. Cá lóc
    Còn có các tên khác là cá tràu, cá quả tùy theo vùng miền. Đây là một loại cá nước ngọt, sống ở đồng và thường được nuôi ở ao để lấy giống hoặc lấy thịt. Thịt cá lóc được chế biến thành nhiều món ăn ngon. Ở miền Trung, cá tràu và được coi là biểu tượng của sự lanh lợi, khỏe mạnh, vì thế một số nơi có tục ăn cá tràu đầu năm.

    Cá lóc

    Cá lóc

  12. Biểu
    Bảo (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  13. Cổ đồ bát bửu
    Bức tranh cổ vẽ tám món đồ quý – xem thêm về Bát bửu.
  14. Ngũ sắc, bá huê
    Năm màu, trăm hoa.
  15. Tùng lộc
    Cây tùng và con nai. Tùng tượng trưng cho sức sống bền bỉ và tuổi thọ, còn nai tượng trưng cho địa vị (lộc cũng đồng âm với tài lộc), vì vậy tranh vẽ, tranh khắc gỗ, họa tiết gốm… trong dân gian thường vẽ tùng lộc.

    Tranh tùng lộc

    Tranh tùng lộc

  16. Giường hộc
    Loại giường phía dưới có hộc có thể kéo ra vào, để đựng quần áo, đồ đạc.
  17. Giường Tàu
    Một loại giường theo kiểu Trung Hoa, có thành cao xung quanh.
  18. Gia chủ
    Chủ nhà (từ Hán Việt).
  19. Lọ, nhọ.
  20. Chi
    Gì (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  21. Bích là bức tường. Dặm bích, theo văn cảnh, chỉ đường xa, trúc trắc.
  22. Dùn
    Chùng (phương ngữ Trung và Nam Bộ).