Con nghé nhà ta
Chúa mới thả ra
Ăn đâu ăn đấy
Ăn mấy cho no
Chúa bắt thì cho
Khách bắt thì chạy
Nghe lời chúa dạy
Mới ra trâu bò
Bờ lúa thì qua
Bờ mạ thì tránh
Ăn no thẳng cánh
Tối lại rong về
Đồng lúa nhà quê
Chớ hề động đến
Ăn cho có nết
Tìm kiếm "chùa Phả Lại"
-
-
Gặp mặt đây chưa kịp nói năng
-
Vô duyên chưa nói đã cười
Vô duyên chưa nói đã cười
Chưa đi đã chạy là người vô duyên -
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Chồng chết còn chửa hết tang
Dị bản
Chồng chết thì chưa đoạn tang
Cái lồn ngáp ngáp như mang cá mè
-
Ốm đau chạy chữa thuốc thang
Ốm đau chạy chữa thuốc thang
Đừng đi xem bói mua vàng cúng ma -
Người khôn chưa đắn đã đo
Người khôn chưa đắn đã đo
Chưa đi đến bể, đã dò nông sâu -
Vụng đẽo khéo chữa
Vụng đẽo khéo chữa
-
Chán chường cho chị chưa chồng
-
Quen nhau chưa nỡ rời tay
-
Ăn của chùa ngọng miệng
-
Ba mươi chưa phải là tết
Ba mươi chưa phải là tết
-
Yêu nhau chưa ráo mồ hôi
Yêu nhau chưa ráo mồ hôi
Chưa tan buổi chợ đã rời nhau raDị bản
Gặp nhau chưa ráo mồ hôi
Chưa tan cối gạo đã rời nhau ra.Yêu nhau chưa ráo mồ hôi
Chưa tan buổi chợ đã chia đôi ngả đường
-
Yêu nhau chưa mặn chưa mà
Yêu nhau chưa mặn chưa mà
Chưa chung lưng lại đã ra đôi đường -
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Bướm đồng động đến thì bay
Bướm đồng động đến thì bay
Bướm nhà động đến lăn quay ra giườngDị bản
Bướm vườn chưa bắt đã bay
Bướm nhà chưa động đã lăn quay ra giường
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Nhịn ăn mười bữa chưa gầy
Nhịn ăn mười bữa chưa gầy
Nhịn đụ một bữa mặt mày xanh xao -
Bóng tròn em nói chưa trưa
Bóng tròn em nói chưa trưa
Em có chồng rồi, dối bạn em chưa có chồng -
Ai lên Hương Tích chùa Tiên
-
Em nay là gái chưa chồng
-
Canh một chưa nằm, canh năm đã dậy
-
Cách nhau chưa mấy thu đông
Chú thích
-
- Chúa
- Chủ, vua.
-
- Thọ bệnh
- Mắc bệnh (từ Hán Việt).
-
- Ba trăng
- Người xưa gọi mỗi tháng là một con trăng. Ba trăng tức là ba tháng.
-
- Chửa
- Chưa (từ cổ, phương ngữ).
-
- Đà
- Đã (từ cổ, phương ngữ).
-
- Cá mè
- Tên chung của một số loài cá nước ngọt cùng họ với cá chép, có thân dẹp, đầu to, vẩy nhỏ, trắng. Có nhiều loài cá mè, nhưng cá mè trắng và mè hoa là phổ biến hơn cả. Nhân dân ta đánh bắt cá mè để lấy thịt, mỡ và mật cá, vừa để chế biến thức ăn vừa làm thuốc.
-
- Liễu
- Một loại cây thân nhỏ, lá rủ. Liễu xuất hiện rất nhiều trong thơ ca Á Đông, và thường tượng trưng cho người con gái chân yếu tay mềm.
-
- Mai
- Còn gọi là mơ, một loại cây thân nhỏ, nhiều cành, rất phổ biến các nước Đông Á, nhất là Trung Quốc và Nhật Bản. Cây ra hoa vào cuối mùa đông, đầu mùa xuân. Hoa mai nhỏ, mỗi hoa có năm cánh, thường hoa có màu trắng, mặc dù một số giống mai có thể cho hoa màu hồng hay đỏ sẫm. Trong văn học cổ, mai thường được dùng như một hình ảnh ước lệ, đại diện cho người phụ nữ. Lưu ý, cây mai này không phải là loại mai vàng của miền Nam nước ta.
-
- Rày
- Nay, bây giờ (phương ngữ).
-
- Động Hương Tích
- Tên một hang động rất đẹp thuộc quần thể di tích Hương Sơn thuộc huyện Mỹ Đức, tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội). Tháng ba năm Canh Dần (1770), Chúa Trịnh Sâm từng tham quan động và đặt tên cho động là "Nam Thiên đệ nhất động" tức "động đẹp nhất trời Nam." Trong động có pho tượng Phật bà Quan Âm làm bằng đá xanh tạc thời Tây Sơn và hàng vạn nhũ đá nhấp nhô đẹp mắt.
-
- Chùa Tiên
- Một trong các hang động, đồng thời là chùa thuộc quần thể thắng cảnh - di tích Hương Sơn. Năm Canh Dần (1770) chúa Trịnh Sâm đã đề thơ tại đây.
-
- Sư chú, sư bác, sư ông, sư bà
- Các chức danh trong Phật giáo. Sư chú dành để chỉ những người xuất gia ở chùa nhưng chưa được thụ giới; sư bác chỉ những người đã được thụ giới Sa di hay Sa di Ni; sư ông, sư bà để chỉ những người đã được thụ giới tỷ kheo và tỷ kheo Ni.
-
- Tày
- Bằng (từ cổ).
-
- Canh
- Đơn vị tính thời gian ban đêm ngày xưa. Người xưa chia một đêm ra thành năm canh (đêm năm canh, ngày sáu khắc). Theo đó, canh một là giờ Tuất (19-21h), canh hai là giờ Hợi (21-23h), canh ba là giờ Tí (23h-1h sáng), canh tư là giờ Sửu (1h-3h), canh năm là giờ Dần (3h-5h). Mỗi lúc sang canh thường có trống điểm, gọi là trống canh.
-
- Nguyệt
- Mặt trăng (từ Hán Việt).
-
- Rồng
- Một loài linh vật trong văn hóa Trung Hoa và các nước chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa. Rồng được coi là đứng đầu tứ linh, biểu tượng cho sức mạnh phi thường. Dưới thời phong kiến, rồng còn là biểu tượng của vua chúa. Hình ảnh rồng được gặp ở hầu hết các công trình có ý nghĩa về tâm linh như đình chùa, miếu mạo. Dân tộc ta tự xem mình là con Rồng cháu Tiên, và hình ảnh rồng trong văn hóa Việt Nam cũng khác so với Trung Hoa.




