Ăn tìm đến, đánh nhau tìm đi
Tìm kiếm "ăn ngủ"
-
-
Ăn mày đánh đổ cầu ao
-
Ăn ít ngon nhiều
-
Ăn lấy đời chơi lấy thời
-
Ăn mật trả gừng
-
Ăn ở trần, mần mặc áo
-
Ăn bánh quên vợ, ngậm cơm quên mép
Dị bản
Ăn bánh quên vợ, ngậm cơm quên môi
-
Ăn no cơm tấm, nằm ấm ổ rơm
-
Ăn như sư, ở như phạm
-
Ăn đại táo, ở đại gia, đi đại xa, làm đại khái
-
Ăn quận Năm, nằm quận Ba, xa hoa quận Nhất, cướp giật quận Tư
-
Ăn no sinh sự
Ăn no sinh sự
-
Ăn thì hơn, hờn thì thiệt
-
Ăn tấm trả giặt
-
Ăn sẻ sẻ đẻ ông voi
-
Ăn bốc đái đứng
-
Ăn ớt thút thít, ăn quýt ghê răng
Ăn ớt thút thít, ăn quýt ghê răng
-
Ăn chuối không biết lột vỏ
Ăn chuối không biết lột vỏ
-
Ăn cơm chủ nào sủa cho chủ ấy
Ăn cơm chủ nào sủa cho chủ ấy
-
Ăn cơm gà gáy, cất binh nửa ngày
Chú thích
-
- Ăn mày đánh đổ cầu ao
- Ăn mày được ít gạo mang ra cầu ao đãi để về thổi cơm, chẳng may lại đánh đổ xuống nước mất. Ý nói đã nghèo lại khổ thêm. Người ta thường dùng câu này để than phiền rằng, đã khổ lại gặp sự không may, đã nghèo lại gặp thêm cảnh khốn khó. Ý nghĩa cũng gần giống câu “chó cắn áo rách”. (Tục ngữ lược giải - Lê Văn Hòe)
-
- Ăn ít ngon nhiều
- Ăn ít thì thấy ngon miệng, ăn nhiều quá thì thấy ngán, mất ngon. Nghĩa bóng câu này có ý nói: không nên quá tham lam.
-
- Ăn lấy đời chơi lấy thời
- Ăn thì lấy đời sống làm giới hạn, nghĩa là người ta phải ăn suốt đời, đến bao giờ chết mới thôi; còn chơi thì lấy thời gian làm giới hạn, nghĩa là người ta chơi thì tùy lúc, tùy thời, không thể lúc nào cũng chơi được.
-
- Ăn mật trả gừng
- Ăn thứ ngon ngọt, trả thứ đắng cay. Ý nói được người đối đãi tử tế, lại đối xử với người không ra gì.
-
- Mần
- Làm (phương ngữ Trung và Nam Bộ). Như mần ăn, mần việc, đi mần...
-
- Ăn ở trần, mần mặc áo
- Lúc ăn thì cởi trần ra mà ăn cho khoẻ, đến khi làm thì làm (mần) thì (cứ như) vướng víu quần áo. Câu này hàm ý chê những người lười biếng, làm ít ăn nhiều.
-
- Ăn bánh quên vợ, ngậm cơm quên mép
- Ham cái lợi nhỏ trước mắt mà bỏ mất cái lợi ích quan trọng.
-
- Cơm tấm
- Cơm được nấu từ hạt gạo tấm, tức hạt gạo bị bể. Gạo này xưa là loại gạo thứ phẩm, rớt vãi sau khi sàng, thường dùng cho gà ăn hoặc cho người ăn lúc quá túng thiếu. Ngày nay cơm tấm đã trở thành món ăn quen thuộc, được coi là đặc sản của miền Nam.
-
- Ăn như sư, ở như phạm
- Ăn uống thiếu thốn đơn giản (như sư), ở nơi rách rưới bẩn thỉu (như tù nhân).
-
- Ăn đại táo, ở đại gia, đi đại xa, làm đại khái
- Ăn ở bếp ăn tập thể (đại táo), ở nhà tập thể (đại gia), đi tàu điện (đại xa), làm việc qua loa (đại khái). Câu này mô tả hài hước cuộc sống của cán bộ công nhân viên chức dưới thời bao cấp.
-
- Ăn quận Năm, nằm quận Ba, xa hoa quận Nhất, cướp giật quận Tư
- Ở Sài Gòn trước đây (và thành phố Hồ Chí Minh trong thời bao cấp), quận 5 có nhiều quán ăn ngon, quận 3 có nhiều biệt thự, quận 1 có nhiều hàng xa xỉ phẩm, còn quận 4 có nhiều băng nhóm du đãng.
-
- Ăn thì hơn, hờn thì thiệt
- Giận lẫy thì mất phần ăn.
-
- Ăn tấm trả giặt
- "Tấm" là gạo giã nhỏ, "giặt" là gạo nguyên hạt. Câu này có nghĩa như "ăn ít trả nhiều."
-
- Ăn sẻ sẻ đẻ ông voi
- Ăn ít thua nhiều (cờ bạc).
-
- Ăn bốc đái đứng
- Kẻ thô tục.
-
- Ăn cơm gà gáy, cất binh nửa ngày
- Hành sự chậm chạp (ăn cơm từ lúc gà gáy nhưng đến giữa trưa mới cất binh ra trận).
