Khôn từ trong trứng khôn ra, dại đến già vẫn dại
Tìm kiếm "trưởng thành"
-
-
Trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã tường
-
Xa chùa vắng trống, gần chùa inh tai
Xa chùa vắng trống
Gần chùa inh tai -
Gà đẻ trứng vàng
Gà đẻ trứng vàng
-
Mụt ruồi bên mép, ăn thép cả làng
Dị bản
-
Tốt tóc nặng đầu, tốt râu nặng cằm
Tốt tóc nặng đầu
Tốt râu nặng cằm -
Trên rừng thì hổ lang, dưới làng thì mặt rỗ
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Hay ăn thì béo, hay đéo thì gầy
Hay ăn thì béo, hay đéo thì gầy
-
Già chơi trống bỏi
-
Chim sa cá nhảy thì thôi
Chim sa cá nhảy thì thôi
Những người lông bụng, chớ chơi bạn cùng -
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Da bồ quân cởi quần không kịp
-
Bốc mả kiêng ngày trùng tang
-
Sầu tương tư, hư nhan sắc
Sầu tương tư, hư nhan sắc
-
Nhất lé nhì lùn tam hô tứ quắn
Dị bản
-
Chớ chơi với thằng lé
-
Nốt ruồi ở cổ, có lỗ tiền chôn
Nốt ruồi ở cổ, có lỗ tiền chôn
-
Mặt lưỡi cày ăn mày khắp chợ
Mặt lưỡi cày ăn mày khắp chợ
-
Cái sọ trọc như không có tóc
Cái sọ trọc như không có tóc
Kém công danh lao lực về sau -
Mặt đỏ như lửa thấy bụng chửa cũng sợ
Mặt đỏ như lửa, thấy bụng chửa cũng sợ
-
Gần thì cha, xa thì chúa
Gần thì cha, xa thì chúa
Chú thích
-
- Tỏ
- Sáng, rõ.
-
- Tường
- Rõ ràng, hiểu rõ, nói đủ mọi sự không thiếu tí gì. Như tường thuật 詳述 kể rõ sự việc, tường tận 詳盡 rõ hết sự việc (Thiều Chửu).
-
- Mụt ruồi
- Nốt ruồi (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Thép
- Chực, nhờ của người khác. Bú thép là bú nhờ; ăn thép là ăn chực.
-
- Màng tang
- Thái dương (phương ngữ).
-
- Vít
- Nốt ruồi (phương ngữ).
-
- Lang
- Chó sói. Theo Thiều Chửu: Tính tàn ác như hổ, cho nên gọi các kẻ tàn bạo là lang hổ 狼虎.
-
- Trống bỏi
- Trống bằng giấy cho trẻ con chơi, hai bên có hai sợi dây, đầu buộc một hạt nặng, đập vào mặt giấy thành tiếng khi xoay nhanh.
-
- Bồ quân
- Cũng có nơi gọi là bù quân, mồng quân hoặc hồng quân, một loại cây bụi mọc hoang ở các vùng đồi núi, cho quả có hình dạng giống như quả nho, khi còn xanh thì có màu đỏ tươi, khi chín thì chuyển sang màu đỏ sẫm (tím), ăn có vị chua ngọt. Do màu sắc của quả bồ quân mà trong dân gian có cách nói "má bồ quân," "da bồ quân..."
-
- Gió mùa Đông Bắc
- Tên gọi dân gian là gió bấc, một loại gió lạnh thổi vào mùa đông, thường kèm theo mưa phùn.
-
- Quắn
- Xoăn tít (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Lộ
- (Mắt) lồi.
-
- Gia nô
- Những người hầu hạ phục dịch trong nhà (từ Hán Việt).
-
- Đồng lân
- Hàng xóm (từ Hán Việt). Theo Thiều Chửu: Ngày xưa cứ năm nhà ở một khu gọi là lân, các nhà ở gần nhà mình đều gọi là lân.

