Tìm kiếm "gà quạ"
-
-
Gà nào hay bằng gà Cao Lãnh
-
Gà lạc bầy gà kêu cháo chác
Gà lạc bầy gà kêu cháo chác,
Cá lạc bầy, cá tìm bóng mát dựa nương
Trai như anh đây chưa vợ sao em không thương
Em lại tìm nơi có vợ náu nương làm gì? -
Gà đẻ trứng vàng
Gà đẻ trứng vàng
-
Gá duyên với bạn hôm rằm
-
Gá duyên đừng sợ nơi nghèo
Gá duyên đừng sợ nơi nghèo
Sao cho xứng cột vừa kèo thì thôi -
Gà cồ hát tiếng cũng hay
-
Đêm khuya gà gáy rân trời
Đêm khuya gà gáy rân trời
Bầm gan nát ruột vì lời em than -
Gà đòi ấp vịt lấy công
-
Gà trống nuôi con
Gà trống nuôi con
-
Gà lôi đội lốt con công
-
Chọc tức em nên em phải kêu trời
Chọc tức em nên em phải kêu trời
Gá duyên rồi lại bỏ tiếng đời cho em. -
Gá duyên khó chọn vừa đôi
-
Ở nhà mới bước chân ra
-
Cả kêu kìa hỡi bạn lành
Cả kêu kìa hỡi bạn lành
Phải duyên thì kết phải tình thì trao
Em đây chưa có nơi nào
Anh muốn nhào vô gá nghĩa biết mà đặng không? -
Gá duyên chồng vợ không thành
Gá duyên chồng vợ không thành
Trèo lên cây mít, xích ra nhành buông tay -
Gà béo thì bán bên Ngô, gà khô bán bên láng giềng
-
Mình ơi! Đừng đặng cá quên nơm
-
Gá duyên, anh giữ em gìn
-
Bác mẹ sinh ra đá mấy hòn
Chú thích
-
- Cao Lãnh
- Thành phố đồng thời là tỉnh lị của tỉnh Đồng Tháp. Cao Lãnh cũng là tên một huyện của tỉnh Đồng Tháp, cách thành phố Cao Lãnh 8 km về hướng Đông-Nam.
-
- Hồng
- Loại cây cho trái, khi chín có màu vàng cam hoặc đỏ. Tùy theo giống hồng mà quả có thể giòn hoặc mềm, ngọt hoặc còn vị chát khi chín.
-
- Chè tàu
- Chè sản xuất từ búp chè không ủ lên men, cánh nhỏ, nước xanh, có hương thơm. Chè có tên như vậy vì nguyên sản xuất ở Trung Quốc.
-
- Gá nghĩa
- Kết nghĩa (gá nghĩa vợ chồng, gá nghĩa anh em), tiếng miền Nam còn đọc trại thành gá ngãi.
-
- Gà cồ
- Gà trống lớn.
-
- Ngan
- Còn gọi là vịt Xiêm, ngan dé, ngan cỏ, một giống gia cầm thuộc họ vịt nhưng lớn hơn vịt, đầu có mào thịt đỏ. Tương truyền đây là giống ngan ngày xưa Xiêm La (tên gọi cũ của Thái Lan) mang triều cống nước ta. Thịt ngan được chế biến thành nhiều món ăn ngon như bún ngan, ngan giả cầy, ngan om sấu, ngan nấu măng, v.v.
-
- Gà lôi
- Tên chung của một số giống chim cùng loại với gà, sống hoang. Thường gặp nhất ở nước ta có lẽ là gà lôi lông trắng, có lưng trắng, bụng đen, đuôi dài.
-
- Công
- Một loài chim thuộc họ Trĩ, có tên Hán Việt là khổng tước. Chim trống bộ lông có màu lục óng ánh, đuôi rất dài, có màu lục ánh đồng, mỗi lông ở mút có sao màu lục xanh, đỏ đồng, vàng, nâu. Mào dài, hẹp thẳng đứng, phần mặt của nó có màu vàng và xanh, khi nó múa đuôi xòe ra hình nan quạt để thu hút chim mái. Công mái không có đuôi dài và đẹp như công trống.
-
- Ngộ
- Hay, đẹp, lạ (phương ngữ Nam Bộ).
-
- Gá duyên
- Kết thành nghĩa vợ chồng.
-
- Chà
- Cành cây có nhiều nhánh nhỏ, thường dùng để rào hoặc thả dưới nước cho cá đến ở. Miền Trung có chỗ gọi là nè (cành nè, cây nè).
-
- Ga chó đòi
- Gà chó đuổi. Đây là một cách nói ở Bắc Trung Bộ để chỉ thái độ hốt hoảng.
-
- Ngô
- Trung Quốc. Thời Lê - Mạc, dân ta gọi nước Trung Quốc là Ngô, gọi người Trung Quốc là người Ngô.
-
- Đặng
- Được, để, nhằm (từ cũ, phương ngữ).
-
- Nơm
- Dụng cụ bắt cá, được đan bằng tre, hình chóp có miệng rộng để úp cá vào trong, chóp có lỗ để thò tay vào bắt cá.
-
- Lậu
- Để lộ (phương ngữ Nam Bộ, nguyên là âm Hán Việt của chữ lậu 漏).
-
- Mãn nguyệt khai hoa
- Tròn tháng (thì) hoa nở. Chỉ việc sinh nở.






