Ca dao Mẹ

Cùng thể loại:

Có cùng từ khóa:

Chú thích

  1. Giày
    Giẫm đi giẫm lại nhiều lần cho nát ra.
  2. Mả tổ
    Mồ mả tổ tiên.
  3. Lèo lá
    Thơn thớt, hời hợt ngoài miệng nhưng không thực.
  4. Tiền Hải, Kiến Xương, Quỳnh Phụ... là tên các huyện thuộc tỉnh Thái Bình.
  5. Văn chương họ Phí, lí sự họ Bùi
    Câu nói lưu truyền ở làng Hoàng Xá, xã Quyết Thắng (tên cũ Thanh Hà) thuộc huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương.
  6. Bánh tráng
    Miền Trung và miền Nam gọi là bánh tráng, miền Bắc gọi là bánh đa. Đây một dạng loại bánh làm từ bột gạo, tráng mỏng, phơi khô, khi ăn có thể nướng giòn hoặc ngâm sơ với nước cho mềm để cuốn các thức ăn khác. Ngoài ra, bánh tráng còn có thể được làm với các thành phần khác để tạo thành bánh tráng mè, bánh tráng đường, bánh tráng dừa... mỗi loại có hương vị khác nhau.

    Bánh tráng phơi sương Trảng Bàng

    Bánh tráng phơi sương Trảng Bàng

  7. Cù lao
    Khoảng đất nổi lên ở giữa biển hoặc sông.

    Cù lao Chàm

    Cù lao Chàm

  8. Ơn nghĩa đổ đầu cù lao
    Làm ơn mà vô ích, như trôi theo dòng nước chảy quanh cù lao.
  9. Rú ri
    Rừng rú (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
  10. Gáo
    Đồ có cán dùng để múc nước, thường làm bằng sọ dừa hoặc vỏ trái mù u, cũng có nơi làm bằng vỏ bầu sấy khô.

    Gáo

    Gáo

  11. Tàu tượng
    Chỗ nhốt voi.
  12. Nhà như tàu tượng
    Nhà nghèo, tuềnh toàng, tường vách trống trải (như chỗ nhốt voi).
  13. Vâm
    Con voi (từ cũ).