Quả cấm, quả ngọt
Thành ngữ / Tục ngữ
-
-
Cái trước đau, cái sau rái
-
Đàn ông cắm chà, đàn bà làm tổ
-
Phòng bệnh hơn chữa bệnh
Phòng bệnh hơn chữa bệnh
-
Rượu ngon chẳng quản be sành
-
Ngày lắm mối, tối nằm không
Ngày lắm mối, tối nằm không
Dị bản
Lắm mối tối nằm không
-
Ơn chóng quên, oán nhớ đời
Ơn chóng quên
Oán nhớ đời -
Xanh vỏ đỏ lòng
-
Tham ăn lấy răng đào huyệt
Tham ăn lấy răng đào huyệt
-
Quạ cắm lông công
Quạ cắm lông công
Dị bản
Quạ đội lốt công
-
Không ăn được thì đạp đổ
Không ăn được thì đạp đổ
-
Thánh nhân đãi kẻ khù khờ
Thánh nhân đãi kẻ khù khờ
-
Mèo mù vớ phải cá rán
Mèo mù vớ phải cá rán
-
Chuột sa chĩnh gạo
Dị bản
Chuột sa hũ nếp
-
Xa mặt cách lòng
Xa mặt cách lòng
-
Kẻ tám lạng người nửa cân
-
Khôn ăn người dại người ăn
Khôn ăn người dại người ăn
-
Mưa dầm thấm lâu
Mưa dầm thấm lâu
-
Ném tiền qua cửa sổ
Ném tiền qua cửa sổ
-
Ném đá ao bèo
Ném đá ao bèo
Chú thích
-
- Rái
- Sợ hãi, e ngại. Có chỗ đọc là dái.
-
- Chà
- Cành cây có nhiều nhánh nhỏ, thường dùng để rào hoặc thả dưới nước cho cá đến ở. Miền Trung có chỗ gọi là nè (cành nè, cây nè).
-
- Be
- Bình đựng rượu, làm bằng sành, sứ hoặc đá quý, bầu tròn, cổ dài và hẹp.
-
- Xanh vỏ đỏ lòng
- Vẻ ngoài và bên trong khác nhau, thường để nói tính cách không thật lòng, khó lường. "Xanh" với "đỏ" là nói cho vần chứ không phân biệt màu nào là tốt hay xấu.

