Thành ngữ / Tục ngữ

Chú thích

  1. Chĩnh
    Đồ đựng bằng sành hoặc đất nung, miệng hơi thu lại, đáy thót, nhỏ hơn chum. Xem thêm Cái chum
  2. Theo chuẩn đo lường ngày trước, một cân bằng mười sáu lạng. Từ điển Hán-Việt Thiều Chửu: "兩 Lạng, cân ta, mười đồng cân gọi là một lạng, mười sáu lạng là một cân."
  3. Mống
    Dại dột (từ cổ).
  4. Sống
    Cũng nói là trống (chim trống, gà trống), chỉ người cha.
  5. Một mất mười ngờ
    Khi mất của, người ta rất dễ ngờ vực, nhiều khi lung tung thiếu căn cứ.