Tham ăn lấy răng đào huyệt
Thành ngữ / Tục ngữ
-
-
Quạ cắm lông công
Quạ cắm lông công
Dị bản
Quạ đội lốt công
-
Không ăn được thì đạp đổ
Không ăn được thì đạp đổ
-
Thánh nhân đãi kẻ khù khờ
Thánh nhân đãi kẻ khù khờ
-
Mèo mù vớ phải cá rán
Mèo mù vớ phải cá rán
-
Chuột sa chĩnh gạo
Dị bản
Chuột sa hũ nếp
-
Xa mặt cách lòng
Xa mặt cách lòng
-
Kẻ tám lạng người nửa cân
-
Khôn ăn người dại người ăn
Khôn ăn người dại người ăn
-
Mưa dầm thấm lâu
Mưa dầm thấm lâu
-
Ném tiền qua cửa sổ
Ném tiền qua cửa sổ
-
Ném đá ao bèo
Ném đá ao bèo
-
Ném đá giấu tay
Ném đá giấu tay
-
Con dại cái mang
Con dại cái mang
Dị bản
-
Một mất mười ngờ
-
Mua dây buộc mình
Mua dây buộc mình
Dị bản
Xe dây buộc mình
-
Qua cầu rút ván
Qua cầu rút ván
Dị bản
Qua cầu cất nhịp
-
Nhạt như nước ốc
Nhạt như nước ốc
-
Há miệng chờ sung
Há miệng chờ sung
-
Hòn tên mũi đạn
Hòn tên mũi đạn
Chú thích
-
- Mống
- Dại dột (từ cổ).
-
- Sống
- Cũng nói là trống (chim trống, gà trống), chỉ người cha.
-
- Một mất mười ngờ
- Khi mất của, người ta rất dễ ngờ vực, nhiều khi lung tung thiếu căn cứ.