Về nhà cha đánh mẹ hò
Nhưng em chẳng bỏ trai đò được đâu
Trai đò đẹp lắm mẹ ơi!
Quần thâm áo trắng cho tôi phải lòng
Toàn bộ nội dung
-
-
Chồng em như cái bóng đèn
-
Mình về đường ấy hôm nay
Mình về đường ấy hôm nay
Mồ cha đứa gối đầu tay cho mình -
Ăn rau thì chịu ăn rau
-
Anh đã có vợ sau lưng
Anh đã có vợ sau lưng
Có con trước mặt anh đừng chơi hoa
Chơi hoa tan cửa nát nhà
Lìa con bỏ vợ chơi hoa làm gì? -
Áo vải cờ đào
-
Gái có con như bồ hòn có rễ
-
Sống gửi thịt, chết gửi xương
Sống gửi thịt, chết gửi xương
Dị bản
Sống gửi nạc, thác gửi xương
-
Gà đẻ cục tác
-
Sông lở, sóng còn
Sông lở, sóng còn
-
Ếch thấy hoa thì vồ
Ếch thấy hoa thì vồ
-
Cạn ao, bèo đến đất
Dị bản
Cạn ao, bèo xuống đất
-
Cần xuống, muống lên
-
Trời nắng tốt dưa, trời mưa tốt lúa
Trời nắng tốt dưa
Trời mưa tốt lúa -
Mít chạm cành, chanh chạm rễ
Dị bản
Mía chặt cành
Chanh chặt rễ
-
Ăn cơm với mắm thì ngắm về sau
Dị bản
Ăn cơm mắm, thấm về lâu.
-
Gái thương chồng đương đông buổi chợ, trai thương vợ nắng quái chiều hôm
-
Ăn lúc đói, nói lúc say
-
Thứ nhất thả cá, thứ nhì gá bạc
-
Đất thiếu trồng dừa, đất thừa trồng cau
Dị bản
Thiếu đất trồng dừa
Thừa đất trồng cau.
Chú thích
-
- Trai đò
- Từ gọi những người làm nghề chèo đò trên sông Mã, đồng thời là những người hò các điệu hò sông Mã. Không kể chủ đò, thì những con đò gồm năm trai đò, trong đó người giàu kinh nghiệm nhất cầm tay lái và trông coi con đò, đồng thời cũng là người “bắt cái” khi diễn xướng. Bốn người còn lại là những anh “chân sào” làm nhiệm vụ chèo chống và hát phụ họa.
-
- Mợ
- Mỡ (phương ngữ).
-
- Bồ hòn
- Cây to cùng họ với vải, nhãn, quả tròn, khi chín thì thịt quả mềm như mạch nha. Quả bồ hòn có vị rất đắng, có thể dùng để giặt thay xà phòng.
-
- Cạn ao, bèo đến đất
- Đã hết thời, hết chỗ dựa dẫm thì để lộ bản chất thấp kém của mình.
-
- Rau cần
- Một loại rau xanh thường được nhân dân ta trồng để nấu canh, xào với thịt bò, hoặc làm vị thuốc.
-
- Thách cá
- Trong một độ gà chọi hay cá thia thia, sau khi xem xét kĩ lưỡng con vật rồi, những người cầm chắc con của mình chọn sẽ thắng, bèn thách mọi người bắt số tiền cá của mình (Việt Nam tự điển - Lê Văn Đức). Còn nói thả cá.
-
- Gá bạc
- Tổ chức đánh bạc.


