Ăn rau thì chịu ăn rau
Có thương thì lấy ham giàu mà chi
Chồng giàu mà lại ngu si
Ăn no béo mợ, ngủ khì ngày đêm
Toàn bộ nội dung
-
-
Anh đã có vợ sau lưng
Anh đã có vợ sau lưng
Có con trước mặt anh đừng chơi hoa
Chơi hoa tan cửa nát nhà
Lìa con bỏ vợ chơi hoa làm gì? -
Áo vải cờ đào
-
Gái có con như bồ hòn có rễ
-
Sống gửi thịt, chết gửi xương
Sống gửi thịt, chết gửi xương
Dị bản
Sống gửi nạc, thác gửi xương
-
Gà đẻ cục tác
-
Sông lở, sóng còn
Sông lở, sóng còn
-
Ếch thấy hoa thì vồ
Ếch thấy hoa thì vồ
-
Cạn ao, bèo đến đất
Dị bản
Cạn ao, bèo xuống đất
-
Cần xuống, muống lên
-
Trời nắng tốt dưa, trời mưa tốt lúa
Trời nắng tốt dưa
Trời mưa tốt lúa -
Mít chạm cành, chanh chạm rễ
Dị bản
Mía chặt cành
Chanh chặt rễ
-
Ăn cơm với mắm thì ngắm về sau
Dị bản
Ăn cơm mắm, thấm về lâu.
-
Gái thương chồng đương đông buổi chợ, trai thương vợ nắng quái chiều hôm
-
Ăn lúc đói, nói lúc say
-
Thứ nhất thả cá, thứ nhì gá bạc
-
Đất thiếu trồng dừa, đất thừa trồng cau
Dị bản
Thiếu đất trồng dừa
Thừa đất trồng cau.
-
Cán cuốc bằng tai, cán mai bằng đầu
-
Chín gang trâu cười, mười gang trâu khóc
-
Thà rằng chả biết chả thương
Thà rằng chả biết chả thương
Biết sao trăng gió giữa đường lại thôi
Chú thích
-
- Mợ
- Mỡ (phương ngữ).
-
- Bồ hòn
- Cây to cùng họ với vải, nhãn, quả tròn, khi chín thì thịt quả mềm như mạch nha. Quả bồ hòn có vị rất đắng, có thể dùng để giặt thay xà phòng.
-
- Cạn ao, bèo đến đất
- Đã hết thời, hết chỗ dựa dẫm thì để lộ bản chất thấp kém của mình.
-
- Rau cần
- Một loại rau xanh thường được nhân dân ta trồng để nấu canh, xào với thịt bò, hoặc làm vị thuốc.
-
- Thách cá
- Trong một độ gà chọi hay cá thia thia, sau khi xem xét kĩ lưỡng con vật rồi, những người cầm chắc con của mình chọn sẽ thắng, bèn thách mọi người bắt số tiền cá của mình (Việt Nam tự điển - Lê Văn Đức). Còn nói thả cá.
-
- Gá bạc
- Tổ chức đánh bạc.
-
- Cuốc
- Nông cụ gồm một bản sắt bén (gọi là lưỡi cuốc) gắn vào ống tre cật để cầm (gọi là cán cuốc), dùng để đào xới đất. Động tác đào xới đất bằng cuốc cũng gọi là cuốc đất.
-
- Mai
- Còn gọi cái thêu, thuổng hay xuổng, một dụng cụ gồm một lưỡi sắt nặng, to và phẳng, tra vào cán dài, để đào, xắn đất.





