Hệ thống chú thích
-
- Xanh bỏ giỏ, đỏ bỏ bì
- Xem chú thích ở câu Phiếu đỏ ta bỏ vào bì.
-
- Xanh quanh
- Có thể là cách đọc trại đi của loanh quanh hay xung quanh.
-
- Xanh vỏ đỏ lòng
- Vẻ ngoài và bên trong khác nhau, thường để nói tính cách không thật lòng, khó lường. "Xanh" với "đỏ" là nói cho vần chứ không phân biệt màu nào là tốt hay xấu.
-
- Xáo
- Nấu trộn lộn nhiều đồ ăn vào một món.
-
- Xảo ngôn
- Lời nói khéo, nhưng giả dối.
-
- Xáo xác
- Xào xạc, lao xao.
-
- Xắp
- Cắt bằng kéo (phương ngữ Trung Bộ).
-
- Xấp xải
- Nhấp nhô, nhô lên hạ xuống không đều nhau (phương ngữ Nam Bộ).
Chị quỵ ở đó rất lâu, tóc xấp xải trải xòe ra đất, lưng khum khum như một ngôi mộ. Chị không hỏi em đã đi đâu, chẳng ích gì... Đàn ông rong ruổi đường xa, đàn bà vạ vật ngồi canh cửa, đời phân công vậy mà.
(Mộ gió - Nguyễn Ngọc Tư)
-
- Xâu
- Cũng gọi là sưu, món tiền mà người đàn ông từ mười tám tuổi trở lên phải nộp (sưu thế), hoặc những công việc mà người dân phải làm cho nhà nước phong kiến hay thực dân (đi xâu).
-
- Xàu
- Trạng thái héo, rũ, thể hiện nét sầu, buồn bã (Phương ngữ Nam Bộ).
-
- Xấu chàng, hổ ai
- Chàng xấu thì ai hổ thẹn. Ý nói người chồng (chàng) mang tiếng xấu thì người vợ cũng xấu lây.
-
- Xấu dạng hữu tài
- Vẻ ngoài xấu xí nhưng có tài năng.
-
- Xấu đắng nác
- Quá xấu xí.
-
- Xấu đắng nước
- Xấu đến độ nước ngọt mà thành đắng, tức là quá xấu.
-
- Xâu kim
- Động tác luồn chỉ vào lỗ kim khi may vá.
-
- Xáu láu xua lua
- Láu táu, lanh chanh (phương ngữ Phú Yên).
-
- Xấu máu đòi ăn của độc
- Xấu máu chỉ đàn bà con gái ốm yếu, kinh nguyệt không đều. Người xấu máu mà ăn của độc, thì bệnh sẽ nặng thêm, người càng ốm yếu. Nghĩa bóng câu này muốn nói người ở địa vị thấp mà đòi danh vọng cao, người bất tài mà đòi làm việc lớn.
-
- Xấu Phù Ly, xấu Tuy Viễn
- Xấu lây, xấu huyện này xấu tới huyện khác. (Phù Ly và Tuy Viễn là hai trong ba huyện đầu tiên thuộc phủ Hoài Nhơn dưới thời nhà Lê, nay thuộc tỉnh Bình Định.)
-
- Xây
- Xoay (phương ngữ Trung và Nam Bộ).