Hệ thống chú thích

  1. Xanh quanh
    Có thể là cách đọc trại đi của loanh quanh hay xung quanh.
  2. Xanh vỏ đỏ lòng
    Vẻ ngoài và bên trong khác nhau, thường để nói tính cách không thật lòng, khó lường. "Xanh" với "đỏ" là nói cho vần chứ không phân biệt màu nào là tốt hay xấu.
  3. Xáo
    Nấu trộn lộn nhiều đồ ăn vào một món.
  4. Xảo
    Đồ đan bằng tre tương tự như giần nhưng có mắt thưa hơn nhiều, thường dùng để lọc lấy thóc và loại bỏ rơm rác. Động tác dùng xảo cũng gọi là xảo.
  5. Xảo ngôn
    Lời nói khéo, nhưng giả dối.
  6. Xáo xác
    Xào xạc, lao xao.
  7. Xắp
    Cắt bằng kéo (phương ngữ Trung Bộ).
  8. Xấp xải
    Nhấp nhô, nhô lên hạ xuống không đều nhau (phương ngữ Nam Bộ).

    Chị quỵ ở đó rất lâu, tóc xấp xải trải xòe ra đất, lưng khum khum như một ngôi mộ. Chị không hỏi em đã đi đâu, chẳng ích gì... Đàn ông rong ruổi đường xa, đàn bà vạ vật ngồi canh cửa, đời phân công vậy mà.
    (Mộ gió - Nguyễn Ngọc Tư)

  9. Xâu
    Cũng gọi là sưu, món tiền mà người đàn ông từ mười tám tuổi trở lên phải nộp (sưu thế), hoặc những công việc mà người dân phải làm cho nhà nước phong kiến hay thực dân (đi xâu).
  10. Xàu
    Trạng thái héo, rũ, thể hiện nét sầu, buồn bã (Phương ngữ Nam Bộ).
  11. Xấu chàng, hổ ai
    Chàng xấu thì ai hổ thẹn. Ý nói người chồng (chàng) mang tiếng xấu thì người vợ cũng xấu lây.
  12. Xấu dạng hữu tài
    Vẻ ngoài xấu xí nhưng có tài năng.
  13. Xấu đắng nước
    Xấu đến độ nước ngọt mà thành đắng, tức là quá xấu.
  14. Xâu kim
    Động tác luồn chỉ vào lỗ kim khi may vá.
  15. Xáu láu xua lua
    Láu táu, lanh chanh (phương ngữ Phú Yên).
  16. Xấu máu đòi ăn của độc
    Xấu máu chỉ đàn bà con gái ốm yếu, kinh nguyệt không đều. Người xấu máu mà ăn của độc, thì bệnh sẽ nặng thêm, người càng ốm yếu. Nghĩa bóng câu này muốn nói người ở địa vị thấp mà đòi danh vọng cao, người bất tài mà đòi làm việc lớn.
  17. Xấu Phù Ly, xấu Tuy Viễn
    Xấu lây, xấu huyện này xấu tới huyện khác. (Phù Ly và Tuy Viễn là hai trong ba huyện đầu tiên thuộc phủ Hoài Nhơn dưới thời nhà Lê, nay thuộc tỉnh Bình Định.)
  18. Xây
    Xoay (phương ngữ Trung và Nam Bộ).