Hệ thống chú thích

  1. Thối
    Trả lại, hoàn lại.
  2. Thời bất đạt
    Không được thời, không gặp thời.
  3. Thới Khánh
    Địa danh trước đây là một thôn thuộc huyện Vĩnh Trị, một huyện thuộc phủ Định Viễn, tỉnh Vĩnh Long, do vua Minh Mạng lập ra năm 1832.
  4. Thối lai
    Chú thích này đang để ngỏ. Nếu bạn có thông tin về Thối lai, hãy đóng góp cho chúng tôi.
  5. Thời thìn vị đáo
    Có lẽ là đọc trại từ "thời thần vị đáo." Trích Minh Tâm Bửu Giám:

    Tích thiện phùng thiện, tích ác phùng ác,
    Tử tế tư lường thiên địa bất thác.
    Thiện hữu thiện báo, ác hữu ác báo,
    Nhược hoàn bất báo, thời thần vị đáo.

    Nghĩa là:

    Chứa lành gặp lành, chứa ác gặp ác,
    Kỹ càng nghĩ lường, Trời Đất chẳng lầm.
    Lành có lành trả, dữ có dữ trả,
    Nếu về chẳng trả, ngày giờ chưa đến.

  6. Thời vận bất tề
    Vận số không được bình thường, suôn sẻ.

    Ta hô! Thời vận bất tề, mệnh đồ đa suyễn
    (Than ôi! Thời vận chẳng bình thường, đường đời nhiều ngang trái)
    (Đằng Vương các tự - Vương Bột).

  7. Thờn bơn
    Còn gọi là cá bơn, một loại cá thân dẹp, hai mắt nằm cùng một bên đầu. Vì vị trí hai mắt như vậy nên khi nhìn chính diện có cảm giác miệng bị méo.

    Cá thờn bơn

    Cá thờn bơn

  8. Thôn lân
    Làng xóm láng giềng (từ Hán Việt).
  9. Thon von
    Cô độc, không người thân thích (phương ngữ Nam Bộ).
  10. Thõng
    Như cái chĩnh, miệng hẹp, kích cỡ không lớn lắm.
  11. Thông
    Màu lam tối nhạt.

    Khăn màu thông.

    Khăn màu thông.

  12. Thông
    Tên loài cây thân gỗ, thẳng và cao, thường xanh (lá hầu như xanh quanh năm), nhựa thơm, quả nón, thường mọc trong các rừng rậm nhiệt đới khắp nước ta. Trong quan niệm Nho giáo, thông cũng tượng trưng cho người quân tử.

    Đồi thông Đà Lạt

    Đồi thông Đà Lạt

  13. Thông Bảo
    通寶, hai chữ thường thấy nhất trên các đồng tiền ngày trước, nghĩa là đồng tiền lưu hành thông dụng. Hai chữ này xuất hiện lần đầu tiên trong tiền Khai Nguyên Thông Bảo do Đường Cao Tổ của Trung Quốc đúc năm 621.
  14. Thông Lãng
    Một làng nay thuộc xã Hưng Đạo, huyện Hưng Nguyên, do cách phát âm của xứ Nghệ mà thành Thông Lạng.
  15. Thong manh
    (Mắt) bị mù hoặc nhìn không rõ, nhưng trông bề ngoài vẫn có vẻ như bình thường.
  16. Thông ngôn
    Phiên dịch (bằng miệng). Đây là một từ cũ, thường dùng trong thời Pháp thuộc. Người làm nghề thông ngôn cũng gọi là thầy thông.
  17. Thống nồng
    Chú thích này đang để ngỏ. Nếu bạn có thông tin về Thống nồng, hãy đóng góp cho chúng tôi.
  18. Thống phúc
    Đau bụng (chữ Hán).
  19. Thõng thòng thòng
    Thõng xuống, trễ xuống.
  20. Thốt
    Chú thích này đang để ngỏ. Nếu bạn có thông tin về Thốt, hãy đóng góp cho chúng tôi.