Trống trên lầu vội đổ
Chuông ngoài huyện hồi quân
Nhìn em nước mắt rưng rưng
Phải chi hồi đó ai đừng biết ai
Bài đóng góp:
-
-
Trong làng bà Tú, bà Cai
-
Trồng khoai ai lại trồng mì
Trồng khoai ai lại trồng mì
Sao anh có vợ không nói tiếng gì với em -
Trồng khó nhổ dễ
Trồng khó, nhổ dễ
-
Trông chồng bóng xế trăng lu
-
Trốn chúa lộn chồng
-
Trông cho quan cấm đường đi
-
Trộm xem ở nội xứ này
-
Trộm vàng trộm bạc cho cam
Trộm vàng, trộm bạc cho cam
Trộm một nắm cám cũng mang tiếng đời -
Trời xanh thì nắng, trời trắng thì mưa
Trời xanh thì nắng
Trời trắng thì mưa -
Trời xanh con nước cũng xanh
Trời xanh, con nước cũng xanh
Đố ai biết được ân tình éo le -
Trời sinh trái mít có gai
Trời sinh trái mít có gai
Con hư tại mẹ dẫn trai vào nhà -
Trồng tre trồng trúc trồng dừa
-
Tưởng rằng khăn trắng có tang
-
Tướng người trán ngắn đầu to
Tướng người trán ngắn, đầu to
Quanh năm chỉ biết chăn bò, chăn trâu -
Cái bống là cái bống bang
-
Bằng cái nồi rang, cả làng phơi thóc
-
Bằng cái đĩa
-
Trưởng nam nào có gì đâu
Trưởng nam nào có gì đâu
Một trăm đám giỗ đổ đầu trưởng nam -
Chuyện mình dấu đầu hở đuôi
Chuyện mình dấu đầu hở đuôi
Chuyện xấu của người, vạch lá tìm sâu
Chú thích
-
- Hồi quân
- Gọi binh lính về.
-
- Cai
- Từ gọi tắt của cai vệ, chức danh chỉ huy một tốp lính dưới thời thực dân Pháp.
-
- Lu
- Mờ, không thấy rõ. Lu li: hơi mờ, mờ mờ (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Lộn chồng
- Bỏ chồng theo trai (từ cũ).
-
- Ni
- Này, nay (phương ngữ miền Trung).
-
- Tày
- Bằng (từ cổ).
-
- Lang vân
- Lang chạ, trắc nết.
-
- Đàng
- Đường, hướng (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Bể
- Biển (từ cũ).
