Mẹ em đẻ em trong buồng
Ngón tay tháp Bút mặt vuông chữ điền
Càng nhìn càng thấy thêm duyên
Càng đẹp nhan sắc càng hiền nết na
Phan An
Sáng lập và chịu và trách nhiệm kĩ thuật cho Ca dao Mẹ. Tác giả của Quẩn quanh trong tổ, Trời hôm ấy không có gì đặc biệt, và Con chim khổng tước còn hót vang ngày mở đất. Hiện đang sống và làm việc tại Munich, Cộng hòa Liên bang Đức.
Bài đóng góp:
-
-
Mẹ em đẻ em trong bồ
Dị bản
Mẹ em đẻ em trong bồ
Anh nghĩ chuột nhắt, cũng vồ được em
-
Cha mẹ nuôi con biển hồ lai láng
Dị bản
Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bể
Con nuôi cha mẹ con kể từng ngày
-
Con lên ba, mới ra lòng mẹ
Con lên ba, mới ra lòng mẹ
-
Mẹ dạy thì con khéo, bố dạy thì con khôn
Mẹ dạy thì con khéo, bố dạy thì con khôn
-
Con biết nói, mẹ hói đầu
Con biết nói, mẹ hói đầu
-
Mẹ còn là cả trời hoa
Mẹ còn là cả trời hoa
Cha còn là cả một tòa kim cương -
Mẹ còn chẳng biết là may
Mẹ còn chẳng biết là may
Mẹ mất mới tiếc những ngày làm con -
Mẹ cho bú mớm nâng niu
Dị bản
Mẹ cha bú mớm nâng niu
Tội Trời đành chịu, không yêu bằng chồng
-
Mẹ chồng nàng dâu
Mẹ chồng nàng dâu
Chủ nhà, người ở yêu nhau bao giờ -
Có cưới mà chẳng có cheo
-
Nuôi lợn thì phải vớt bèo
Nuôi lợn thì phải vớt bèo
Lấy vợ thì phải nộp cheo cho làng. -
Thân em làm lẽ vô duyên
-
Chẳng tham nhà ngói ba toà
-
Phải một cái, rái đến già
-
Khôn cho người ta rái, dại cho người ta thương
Khôn cho người ta rái
Dại cho người ta thươngDị bản
Khôn cho người ta vái
Dại cho người ta thương
Dở dở ương ương chỉ tổ cho người ta ghét
-
Yêu nhau là chị em gái
Yêu nhau là chị em gái
Rái nhau là chị em dâu
Đánh nhau vỡ đầu là anh em rể. -
Con gái là con người ta
Con gái là con người ta,
Con dâu mới thật mẹ cha mua về. -
Giặc bên Ngô không bằng bà cô nhà chồng
-
Chín chú không lo bằng mụ o nhọn mồm
Chú thích
-
- Tháp Bút
- Tên một tòa tháp ở Hồ Gươm (Hà Nội). Tháp được xây dựng từ thời vua Tự Đức, làm bằng đá, cao năm tầng, đỉnh có hình một chiếc bút lông chỉ lên trời.
-
- Chữ điền
- Chữ 田 (ruộng). Mặt chữ điền tức là mặt cương nghị (nam) hoặc phúc hậu (nữ).
-
- Bồ
- Đồ cỡ lớn đựng thóc lúa, thường đan bằng tre.
-
- Lai láng
- Tràn đầy khắp nơi như đâu cũng có. Từ này cũng được dùng để chỉ trạng thái tình cảm chứa chan, tràn ngập.
Lòng thơ lai láng bồi hồi,
Gốc cây lại vạch một bài cổ thi.
(Truyện Kiều)
-
- Cheo
- Khoản tiền nhà trai nạp cho làng xã bên nhà gái khi làm lễ dạm hỏi theo tục lệ xưa.
-
- Ở vậy
- Ở giá, không lấy chồng (hoặc vợ).
-
- Phải
- Gặp phải, đụng phải (những việc xấu, xui xẻo).
-
- Rái
- Sợ hãi, e ngại. Có chỗ đọc là dái.
-
- Ngô
- Trung Quốc. Thời Lê - Mạc, dân ta gọi nước Trung Quốc là Ngô, gọi người Trung Quốc là người Ngô.
-
- Bà cô bên chồng
- Em gái của chồng.
-
- O
- Cô, cô gái, thím (phương ngữ miền Trung). Trong gia đình, o cũng dùng để chỉ em gái của chồng.
-
- Nhọn mồm
- Ác mồm ác miệng.

