Thế gian vợ giống tính chồng
Đời nào đầy tớ giống ông chủ nhà
Tìm kiếm "Thê Húc"
-
-
Thè lè lưỡi trai chẳng ai thì nó
Dị bản
Thè lè lưỡi trai: không ai, chính nó
Khum khum gọng vó: chẳng nó thì aiThè lè lưỡi trai: chẳng sai được nó
Khum khum gọng vó: chẳng nó thì ai
-
Thế gian sinh tử sự thường
-
Có chắc như lời, có hẳn như lời
Có chắc như lời, có hẳn như lời?
Con dao vàng chọc huyết, miệng khấn trời ta uống chung -
Đôi ta đã trót lời thề
Đôi ta đã trót lời thề,
Đã giao lời hẹn, ai về mặc ai. -
Ra về dặn nước thề non
-
Ra về không dứt mà về
Ra về không dứt mà về,
Bỏ non, bỏ nước, bỏ lời thề cho ai. -
Mấy lâu gần nước xa khơi
-
Em đưa anh về tới chợ La Hai
-
Một là em bỏ đi xa
Một là em bỏ đi xa
Hai là em chết, ba là lấy anh -
Lời nguyền dưới nước trên trăng
Lời nguyền dưới nước trên trăng
Không ai thương nhớ cho bằng đôi ta
Đường đi xa lắm ai ơi
Nước non ngàn dặm, bể trời mênh mông -
Thứ nhất Thế Đức gan gà
-
Thề mắt thắt dối
-
Nhà anh lương ít nhà nghèo
-
Bao giờ cho sóng bỏ ghềnh
-
Sông bao nhiêu nước cũng vừa
Dị bản
Thang bao nhiêu bậc cho vừa
Anh bao nhiêu vợ mà chưa bằng lòng
-
Trai làm nên năm thê bảy thiếp
-
Mới yêu thì cũ cũng yêu
-
Nhà rường mà lợp tranh mây
-
Một bồn hai kiểng kém xanh
Dị bản
Một bồn một kiểng tuổi xanh
Một chàng, hai thiếp khổ anh nhiều bề
Chú thích
-
- Trai
- Tên chung chỉ các loài động vật thân mềm có hai mảnh vỏ. Ở các vùng Khánh Hòa, Phan Thiết, Hoàng Sa... người ta thường nuôi loài trai ngọc để lấy ngọc trai.
-
- Vó
- Dụng cụ đánh bắt tôm cá, gồm có một lưới, bốn góc mắc vào bốn đầu gọng để kéo.
-
- Bường
- Bằng (từ cổ).
-
- Thác
- Chết, mất, qua đời (từ Hán Việt).
-
- Dầu
- Dù (phương ngữ Nam Bộ).
-
- Giao đoan
- Giao ước, thề hẹn cùng nhau.
-
- La Hai
- Một địa danh nay là thị trấn trung tâm huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên, cách thành phố Tuy Hòa 45 km. Thị trấn La Hai nằm bên bờ sông Cái, cảnh vật rất nên thơ, lãng mạn.
Nghe bài hát La Hai tháng Tư.
-
- Mai điểu
- Chim (điểu) đậu trên cành hoa mai. Đây là một hình ảnh ước lệ, tượng trưng cho mùa xuân hoặc lứa đôi hạnh phúc.
-
- Thế Đức, Lưu Bội, Mạnh Thần
- Ba loại ấm trà quý làm từ đất chu sa (đất sét đỏ), có nguồn gốc từ Trung Quốc.
-
- Thề mắt thắt dối
- Thề vặt, thề dối, thề cho qua chuyện.
-
- Đun
- Đẩy.
-
- Bách niên
- Trăm năm (từ Hán Việt). Ý nói thời gian lâu dài về sau.
-
- Cù lao
- Khoảng đất nổi lên ở giữa biển hoặc sông.
-
- Năm thê bảy thiếp
- Thê là vợ cả, thiếp là vợ lẽ. Năm thê bảy thiếp chỉ việc một người có nhiều vợ trong chế độ phong kiến.
-
- Thủ tiết
- Giữ trọn tiết nghĩa. Từ này thường được dùng cho người phụ nữ giữ trọn lòng chung thủy với chồng.
-
- Công lênh
- Cũng đọc công linh, công sức bỏ vào việc gì (từ cổ).
-
- Nhà rường
- Một loại kiến trúc cổ, ra đời vào khoảng thế kỷ 17 dưới triều đại phong kiến. Gọi là nhà rường bởi vì nhà có nhiều rường cột, rường kèo, rui mè. Cũng có tên là nhà xuyên (xiên) trính hoặc nhà đâm trính (trính là những thanh gỗ trong kết cấu mái nhà).
-
- Tranh mây
- Tấm lợp nhà làm bằng dây mây. Dây mây là một loại cây giống tre, thân nhỏ, đặc ruột, rất dẻo, nhân dân ta thường dùng để đan lát hoặc làm đồ mĩ nghệ.
-
- Một bồn hai kiểng
- Một chậu trồng hai cây cảnh.








