Ăn mày là ai? Ăn mày là ta
Đói cơm rách áo hoá ra ăn mày
Tìm kiếm "vu"
-
-
Ăn một bữa một heo
Ăn một bữa một heo
Không bằng ngọn gió ngoài đèo thổi vô -
Ông cha kiếp trước khéo tu
Dị bản
Khen ai kiếp trước khéo tu
Đời nay con cháu võng dù nghênh ngang
-
Lâu ngày gặp ớt thù lù
-
Giang tay đánh thiếp sao đành
Giang tay đánh thiếp sao đành
Tấm rách ai vá tấm lành ai mang. -
Cả nhà có cái xống thâm
-
Tiền trao cháo múc
Tiền trao cháo múc
Không tiền cháo trút trở ra
Tin nhau buôn bán cùng nhau
Thiệt hơn, hơn thiệt, trước sau như lời
Thay gì lừa đảo kiếm lời
Một nhà ăn uống, tội trời riêng mang
Theo chi những thói gian tham
Pha phôi thực giả tìm đường dối nhau
Của phi nghĩa có giàu đâu
Ở cho ngay thật giàu sau mới bền. -
Bán anh em xa, mua láng giềng gần
Bán anh em xa
Mua láng giềng gần -
Gái ham tài, trai ham sắc
-
Trai tài gái sắc
Trai tài gái sắc
-
Gan vàng dạ sắt
Gan vàng dạ sắt
-
Gạo châu củi quế
-
Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng
Mua danh ba vạn
Bán danh ba đồng -
Buồn ngủ gặp chiếu manh
Buồn ngủ gặp chiếu manh
-
Tối lửa tắt đèn
Tối lửa tắt đèn
-
Bà chúa đứt tay bằng ăn mày đổ ruột
Bà chúa đứt tay bằng ăn mày đổ ruột
Dị bản
Nhà giàu đứt tay, ăn mày sổ ruột
Bà chúa phải gai bằng thuyền chài sổ ruột.
-
Buôn tàu bán bè không bằng ăn dè hà tiện
Buôn tàu bán bè không bằng ăn dè hà tiện
Dị bản
Buôn tàu buôn bè không bằng dè miệng
Buôn tàu buôn bè không bằng ăn dè lỗ miệng
Buôn thủy buôn vã chẳng đã hà tiện
-
Dạ sâu hơn bể, bụng kín hơn buồng
-
Dại bầy hơn khôn độc
-
Dốt đến đâu học lâu cũng biết
Dốt đến đâu học lâu cũng biết
Chú thích
-
- Sanh
- Sinh.
-
- Ních
- Nhét cho đầy, cho chặt. Còn có nghĩa là ăn tham, ăn một cách thô tục.
-
- Xống
- Váy (từ cổ).
-
- Châu
- Hạt ngọc trai.
-
- Quế
- Một loại cây rừng, lá và vỏ có tinh dầu thơm. Vỏ quế ăn có vị cay, là một vị thuốc quý (Quế chi) trong các bài thuốc Đông y. Trong văn học cổ, cây quế thường tượng trưng cho sự thanh cao, đẹp đẽ.
-
- Bể
- Biển (từ cũ).
-
- Độc
- Đơn lẻ (từ Hán Việt).
