Trồng tre trước ngõ ngay hàng
Tre lên mấy mắt, thương chàng mấy năm
Thương chàng từ thuở mười lăm
Bây giờ hai mốt, sáu năm rõ ràng
Tìm kiếm "trưởng"
-
-
Tướng người trán ngắn đầu to
Tướng người trán ngắn, đầu to
Quanh năm chỉ biết chăn bò, chăn trâu -
Tưởng rằng khăn trắng có tang
-
Trồng tre trồng trúc trồng dừa
-
Trông cho quan cấm đường đi
-
Trông chồng bóng xế trăng lu
-
Trồng khó nhổ dễ
Trồng khó, nhổ dễ
-
Trồng khoai ai lại trồng mì
Trồng khoai ai lại trồng mì
Sao anh có vợ không nói tiếng gì với em -
Trong làng bà Tú, bà Cai
-
Trống trên lầu vội đổ
-
Tưởng là con gái đương xuân
Tưởng là con gái đương xuân
Nào ngờ lại rặt một phường ăn sương -
Tưởng là mai trước lại vầy
-
Tưởng rằng đó địch cùng đây
Tưởng rằng đó địch cùng đây
Hay đâu đó giắt ông thầy sau lưng -
Tương tư chẳng ốm cũng sầu
Tương tư chẳng ốm cũng sầu
Con ruồi đậu mép, chẳng đau cũng buồn -
Thương thì chưa chắc đã thương
Thương thì chưa chắc đã thương
Con gái ra đường anh chọc anh chơi -
Tuy rằng anh ở nhà anh
Tuy rằng anh ở nhà anh
Hồn hoa vất vưởng xung quanh nhà nàng -
Gần thì cha, xa thì chúa
Gần thì cha, xa thì chúa
-
Xa chùa vắng trống cho xong
Xa chùa vắng trống cho xong
Gấn chùa, gần trống long bong lại buồn -
Xí xô như thằng Ngô vỡ tàu
-
Ngồi buồn tước lạt bẻ cò
Chú thích
-
- Đàng
- Đường, hướng (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Lang vân
- Lang chạ, trắc nết.
-
- Ni
- Này, nay (phương ngữ miền Trung).
-
- Lu
- Mờ, không thấy rõ. Lu li: hơi mờ, mờ mờ (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Cai
- Từ gọi tắt của cai vệ, chức danh chỉ huy một tốp lính dưới thời thực dân Pháp.
-
- Hồi quân
- Gọi binh lính về.
-
- Vầy
- Vầy duyên, kết duyên (phương ngữ Nam Bộ).
-
- Ngô
- Trung Quốc. Thời Lê - Mạc, dân ta gọi nước Trung Quốc là Ngô, gọi người Trung Quốc là người Ngô.
-
- Lạt
- Tre hoặc nứa chẻ mỏng, dẻo, dùng làm dây buộc.
-
- Bẻ cò
- Bẻ gập lại thành từng khúc để đếm (mỗi khúc là một lần).
-
- Giả đò
- Giả vờ (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
