Tôi xin các bác giãn ra
Để tôi đối địch với ba cô này
Một cô má đỏ hây hây
Một cô trắng muốt cổ tay nõn nà
Một cô mặt ngọc da ngà
Miệng cười hàm tiếu như hoa đầu mùa
Tìm kiếm "trồng tre"
-
-
Xem trong gia đạo bầy nhầy
-
Muốn trong bậu uống nước dừa
-
Nác trong mà giếng hôi rều
-
Buồn trông mặt bể Nha Trang
-
Đói trong ruột không ai biết
-
Tiền trong nhà tiền chửa, tiền ra cửa tiền đẻ
-
Bát trong sóng còn có khi động
-
Ta trong cây khế ta ra
-
Trắng trong giữ giá nhà vàng
Trắng trong giữ giá nhà vàng,
Răng đen má đỏ, đợi chàng đầu xanh -
Buồn trông ngọn nước chảy dưới sông Hàn
-
Đánh trống qua cửa nhà sấm
-
Trấu trong nhà, thả gà đi đâu
-
Nước trong không có cá
Nước trong không có cá
Người tốt quá không ai chơi -
Ra trông sao, vào trông núi
-
Sống trong nước cũng biết bay
-
Giòi trong xương giòi ra
-
Đôi tròng trắng bạc quá ưa
-
Qua cầu ngả nón trông cầu
-
Qua đình ngả nón trông đình
Chú thích
-
- Hàm tiếu
- Nụ cười chúm chím (hàm nghĩa là ngậm trong mồm, tiếu là nụ cười).
-
- Gia đạo
- Phép tắc trong gia đình.
-
- Rầy
- Làm phiền.
-
- Bậu
- Cũng nói là em bậu, tiếng gọi người tiếp chuyện với mình, khác giới tính, có ý thương mến, thân mật. Cách xưng hô "qua, bậu" thường được dùng trong quan hệ vợ chồng, người yêu (phương ngữ Nam Bộ).
-
- Lang vân
- Lang chạ, trắc nết.
-
- Nác
- Nước (phương ngữ một số vùng ở Bắc Trung Bộ).
-
- Lịch
- Lịch lãm, thanh lịch. Cũng hiểu là xinh đẹp.
-
- Bể
- Biển (từ cũ).
-
- Nha Trang
- Một địa danh thuộc tỉnh Khánh Hòa, hiện là một thành phố biển nổi tiếng không chỉ ở nước ta mà trên cả thế giới về du lịch biển, đồng thời là một trong những trung tâm kinh tế của cả nước.
Theo nhiều nhà nghiên cứu, tên "Nha Trang" được hình thành do cách đọc của người Việt phỏng theo âm một địa danh Chăm vốn có trước là Ya Trang hay Ea Trang (có nghĩa là "sông Lau," tiếng người Chăm gọi sông Cái chảy qua Nha Trang ngày nay, vì chỗ con sông này đổ ra biển mọc rất nhiều cây lau). Từ tên sông, sau chỉ rộng ra vùng đất từ năm 1653.
-
- Bâu
- Cổ áo.
-
- Tiền trong nhà tiền chửa, tiền ra cửa tiền đẻ
- Dùng tiền để buôn bán làm ăn (tiền ra cửa) thì mới sinh thêm lời (tiền đẻ).
-
- Bát trong sóng còn có khi động
- Bán chén nằm yên trong sóng (chạn) còn có khi nghe khua lách cách. Ý nói bà con ở cùng một nhà khó tránh khỏi sự mất lòng nhau.
-
- Cạnh khế
- Cạnh khóe.
-
- Chi
- Gì (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Theo truyền thuyết, vua Lê Long Đĩnh một hôm ăn quả khế, trong ruột thấy có hột mận (lý), đoán rằng họ Lý sẽ nổi lên làm vua, bèn sai người đi tìm kẻ nào họ Lý thì giết đi. Trong khi đó, Lý Công Uẩn ngày ngày thường ở bên vua thì vua lại không để ý đến. Rốt cuộc nhà Lê mất vào tay nhà Lý. Người đương thời nhân đó mà đặt ra câu ca dao này để chế nhạo.
-
- Sông Hàn
- Tức Hàn Giang, một con sông nằm ở thành phố Đà Nẵng và cùng với Ngũ Hành Sơn được xem là biểu tượng của thành phố này. Sông bắt đầu từ ngã ba sông giữa quận Cẩm Lệ, quận Hải Châu và quận Ngũ Hành Sơn tới vịnh Đà Nẵng, tại chỗ giáp ranh giữa quận Hải Châu và quận Sơn Trà.
-
- Nha Thương chánh
- Hay còn gọi Nha Thương chính, Sở Đoan (từ chữ Pháp Douane et Régie), tên gọi của cơ quan thuế thời Pháp thuộc.
-
- Ô thước
- Con quạ (ô) và con chim khách (thước). Trong một số ngữ cảnh, từ này được dùng để gọi chung một loài chim.
-
- Đánh trống qua cửa nhà sấm
- Có ý nghĩa như “Múa rìu qua mắt thợ.”
-
- Trấu
- Lớp vỏ cứng đã tách ra của hạt thóc.
-
- Ra trông sao, vào trông núi
- Kinh nghiệm đi biển: để xác định phương hướng khi ra khơi thì dựa vào sao, khi về bờ thì dựa vào núi.
-
- Cà cuống
- Loài bọ cánh nửa, sống ở nước, phần ngực con đực có hai túi chứa tinh dầu mùi thơm, vị cay, dùng làm gia vị.
-
- Giòi trong xương giòi ra
- Bà con trong nhà hại nhau.
-
- Quá ưa
- Nhiều, quá lắm.
-
- Đình
- Công trình kiến trúc cổ truyền ở làng quê Việt Nam, là nơi thờ Thành hoàng, và cũng là nơi hội họp của người dân trong làng.





