Khi đi thì bóng đang dài
Bây giờ bóng đã nghe ai bóng tròn
Tìm kiếm "dì ghẻ"
-
-
Khi đi gặp rắn thì son
-
Làm đĩ ba đông lấy chồng cũng đẹp
Làm đĩ ba đông lấy chồng cũng đẹp
-
Làm đĩ có văn tế Nôm
-
Nín đi thì dại nói lại cơ cầu
-
Nói đi cũng phải, nói lại cũng hay
Nói đi cũng phải, nói lại cũng hay
Dị bản
Nói xuôi cũng được, nói ngược cũng xong
-
Ra đi bỏ quạt Tô Châu
-
Ra đi ông chú ngầy ngà
-
Ra đi vốn có một mình
-
Ta đi tìm bạn ta đây
-
Tôi đi lên cũng gặp chị
-
Tôi đi ngang nhà má
-
Ra đi là sự đánh liều
Ra đi là sự đánh liều
Dại như con trẻ chơi diều đứt dây -
Ra đi sóng biển mịt mù
Ra đi sóng biển mịt mù,
Trời cho lưới nặng dô hò ta kéo lên. -
Anh đi mô mà trợn trạo, trợn trạc
-
Ra đi em một ngó chừng
Ra đi em một ngó chừng,
Ngó sông sông rộng, ngó rừng rừng cao. -
Làm đĩ chẳng đắt mắng đếch không thiêng
-
Bà dì xù xì xó bếp
Bà dì xù xì xó bếp
-
Em đi anh nắm cổ tay
Em đi anh nắm cổ tay
Anh dặn câu này, em chớ có quên
Đôi ta đã có lời nguyền
Lấy ai thì lấy, chớ quên gởi tiền -
Chẳng đi thì dạ chẳng đành
Chẳng đi thì dạ chẳng đành
Đi ra mang tiếng dỗ dành nhau đi
Chú thích
-
- Son
- Màu đỏ.
-
- Văn tế
- Hay tế văn, một bài văn đọc lúc tế một người chết để kể tính nết, công đức của người ấy và tỏ lòng kính trọng thương tiếc của mình (theo Việt Nam văn học sử yếu - Dương Quảng Hàm).
-
- Cơ cầu
- Khổ cực, thiếu thốn.
-
- Tô Châu
- Một địa danh nay thuộc địa phận thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang. Tại đây có các danh lam thắng cảnh cùng tên là núi Tô Châu và sông Tô Châu. Cây cầu bắc qua dòng sông này cũng có tên là cầu Tô Châu.
-
- Ngầy ngà
- Rầy rà, phiền nhiễu.
-
- Dức
- Mắng nhiếc. Còn nói dức bẩn (phương ngữ Trung Bộ).
-
- Dưng
- Dâng (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Khó
- Nghèo.
-
- Rày
- Nay, bây giờ (phương ngữ).
-
- Lỗ đầu
- Rách da đầu, chảy máu hoặc vỡ đầu (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Tía
- Cha, bố (phương ngữ Nam Bộ). Từ này có gốc từ cách phát âm của người Triều Châu khi đọc chữ gia (cha).
-
- Mô
- Đâu, nào (phương ngữ Trung Bộ).
-
- Trúc
- Trốc, đổ (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Giả đò
- Giả vờ (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Đách
- Từ thông tục, vốn nghĩa chỉ bộ phận sinh dục của phụ nữ, thường được dùng để phủ định (cũng như đếch).
-
- Vía lành, vía dữ
- Một quan niệm dân gian, theo đó những người vía dữ (nặng vía) dễ mang lại tai ương, xui xẻo cho người khác, ngược lại là vía lành (nhẹ vía). Xem thêm Ba hồn chín vía.

