Tìm kiếm "dì ghẻ"

Chú thích

  1. Son
    Màu đỏ.
  2. Quan niệm mê tín: khi đi gặp rắn thì được cho là điềm may, trở về gặp rắn thì bị coi là gở.
  3. Văn tế
    Hay tế văn, một bài văn đọc lúc tế một người chết để kể tính nết, công đức của người ấy và tỏ lòng kính trọng thương tiếc của mình (theo Việt Nam văn học sử yếu - Dương Quảng Hàm).

    Đọc văn tế

    Đọc văn tế

  4. Cơ cầu
    Khổ cực, thiếu thốn.
  5. Tô Châu
    Một địa danh nay thuộc địa phận thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang. Tại đây có các danh lam thắng cảnh cùng tên là núi Tô Châu và sông Tô Châu. Cây cầu bắc qua dòng sông này cũng có tên là cầu Tô Châu.

    Núi Tô Châu

    Núi Tô Châu

  6. Ngầy ngà
    Rầy rà, phiền nhiễu.
  7. Dức
    Mắng nhiếc. Còn nói dức bẩn (phương ngữ Trung Bộ).
  8. Dưng
    Dâng (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  9. Khó
    Nghèo.
  10. Rày
    Nay, bây giờ (phương ngữ).
  11. Lỗ đầu
    Rách da đầu, chảy máu hoặc vỡ đầu (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  12. Tía
    Cha, bố (phương ngữ Nam Bộ). Từ này có gốc từ cách phát âm của người Triều Châu khi đọc chữ gia (cha).
  13. Đâu, nào (phương ngữ Trung Bộ).
  14. Trúc
    Trốc, đổ (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  15. Giả đò
    Giả vờ (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  16. Đách
    Từ thông tục, vốn nghĩa chỉ bộ phận sinh dục của phụ nữ, thường được dùng để phủ định (cũng như đếch).
  17. Vía lành, vía dữ
    Một quan niệm dân gian, theo đó những người vía dữ (nặng vía) dễ mang lại tai ương, xui xẻo cho người khác, ngược lại là vía lành (nhẹ vía). Xem thêm Ba hồn chín vía.