Trở mặt như trở bàn tay
Tìm kiếm "mặt trời"
-
-
Hai người ở hai buồng
-
Gặp mặt anh đây em làm rầy cho tệ
-
Một mặt người, mười mặt của
Một mặt người, mười mặt của
-
Ðồi cao hai cống hai bên
-
Miệng mật thường chứa gươm lòng
Miệng mật thường chứa gươm lòng
Những người miệng độc ít hòng hại ai -
Có mặt thì mắng, vắng mặt thì thương
Có mặt thì mắng, vắng mặt thì thương
-
Liếc mắt thấy bóng văn nhân
-
Lói ngọng là tại hướng đình
Lói ngọng là tại hướng đình,
Cả làng lói ngọng chứ mình em đâuDị bản
Toét mắt là tại hướng đình,
Cả làng toét mắt có mình gì tôi
-
Xấu mặt xin tương
-
Lại mặt to hơn đám cưới
-
Nhà mặt đồng, chồng giáo viên
Nhà mặt đồng
Chồng giáo viên
Con hưởng ưu tiên miền núi -
Nhà mặt phố, bố làm to
Nhà mặt phố
Bố làm toDị bản
Nhà mặt phố
Bố làm quan
-
Rao mật gấu bán mật heo
Rao mật gấu bán mật heo
-
To mắt hay nói ngang
To mắt hay nói ngang
-
Trước mặt cả nể, kể lể sau lưng
Trước mặt cả nể, kể lể sau lưng
-
Có mặt mà chẳng có mồm
-
Ăn mật trả gừng
-
Lên mặt xuống chân
-
Thề mắt thắt dối
Chú thích
-
- Hàng
- Đồ hay vải dệt mỏng bằng tơ nói chung.
-
- Thế
- Thế chấp, giao tài sản để làm tin khi vay tiền.
-
- Nhựa
- Thuốc phiện (khẩu ngữ).
-
- Văn nhân
- Người viết văn hoặc có kiến thức về văn học; người trí thức.
Trông chừng thấy một văn nhân,
Lỏng buông tay khấu bước lần dặm băng.
(Truyện Kiều)
-
- Phường
- Nhóm người, bọn (thường dùng với nghĩa thiếu tôn trọng).
Con này chẳng phải thiện nhân
Chẳng phường trốn chúa, thì quân lộn chồng
(Truyện Kiều)
-
- Lại mặt
- Một lễ trong phong tục cưới xin ở ta. Theo Phan Kế Bính trong Việt Nam phong tục: Cưới được ba hôm, đến hôm thứ tư thì hai vợ chồng làm lễ chè xôi đem về nhà vợ lạy gia tiên, gọi là lễ lại mặt, chữ gọi là tứ hỉ.
-
- Ăn mật trả gừng
- Ăn thứ ngon ngọt, trả thứ đắng cay. Ý nói được người đối đãi tử tế, lại đối xử với người không ra gì.
-
- Lên mặt xuống chân
- Mặt vênh lên, chân giẫm xuống. Chỉ dáng điệu kiêu ngạo.
-
- Thề mắt thắt dối
- Thề vặt, thề dối, thề cho qua chuyện.