Tìm kiếm "Nhà Rồng"
-
-
Tốt tóc nhọc cột nhà
-
Chó cậy nhà, gà cậy vườn
-
Cô kia con cái nhà ai
-
Làm dâu nhà cả thể, làm rể nhà nhiều con
-
Trắng trong giữ giá nhà vàng
Trắng trong giữ giá nhà vàng,
Răng đen má đỏ, đợi chàng đầu xanh -
Một lần dọn nhà bằng ba lần cháy
Một lần dọn nhà bằng ba lần cháy
-
Tôi đi ngang nhà má
-
Ba gian nhà khách
Ba gian nhà khách
Chiếu sạch giường cao
Mời các thầy vào
Muốn sao được thế
Mắm Nghệ lòng giòn
Rượu ngon cơm trắng
Các thầy dù chẳng sá vào
Hãy dừng chân lại em chào cái nao
Đêm qua em mới chiêm bao
Có năm ông cử bước vào nhà em
Cau non bổ, trầu cay têm
Đựng trong đĩa sứ em đem kính mời
Năm thầy tốt số hơn người
Khoa này tất đỗ, nhớ lời em đây -
Đánh trống qua cửa nhà sấm
-
Trấu trong nhà, thả gà đi đâu
-
Trời chiều bóng đã nhá nhem
Trời chiều bóng đã nhá nhem
Thương anh chưa vợ, thương em chưa chồng
– Thôi anh ơi! Chớ có buồn
Khúc sông ở đó, ngọn nguồn ở đây -
Đến đây hỏi khách nhà nông
-
Một năm làm nhà, ba năm làm cửa
Một năm làm nhà,
Ba năm làm cửa -
Cô kia con cái nhà ai
-
Sợ như bò thấy nhà táng
Dị bản
Lo như bò thấy nhà táng
-
Đàn ông đốn nhà, đàn bà đốn áo
-
Gái đừng hay tới nhà trai
Gái đừng hay tới nhà trai,
Về sau hai vú bằng hai sọ dừa -
Làm sui một nhà, làm gia cả họ
Làm sui một nhà, làm gia cả họ
-
Sống cậy nhà, già cậy mồ
Sống cậy nhà, già cậy mồ
Dị bản
Sống ở nhà, già ở mồ
Chú thích
-
- Tiếng cả nhà không
- Tiếng cả là tiếng to, tiếng lớn, tức danh vọng cao. Nhà không là nhà không có gì, không có thóc lúa tiền của. Câu này có ý nghĩa như câu Có tiếng mà không có miếng.
-
- Tốt tóc nhọc cột nhà
- Ngày trước, các bà, các cô tóc dài mỗi khi gội đầu, muốn cho tóc chóng khô để quấn tóc hay vấn khăn, thường có thói quen quật mái tóc nhiều lần vào cột nhà.
-
- Chó ăn vụng bột
- Chỉ những chứng cứ sờ sờ, rành rành.
-
- Cả thể
- Trọng tâm, sự thể lớn lắm (Đại Nam quấc âm tự vị - Huình Tịnh Của).
-
- Làm dâu nhà cả thể, làm rể nhà nhiều con
- Hai việc khó: Làm dâu nhà giàu có và làm rể nhà đông con.
-
- Lỗ đầu
- Rách da đầu, chảy máu hoặc vỡ đầu (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Tía
- Cha, bố (phương ngữ Nam Bộ). Từ này có gốc từ cách phát âm của người Triều Châu khi đọc chữ gia (cha).
-
- Đây được cho là mấy câu hát sáo mời mọc sĩ tử của những cô hàng cơm ở Thăng Long ngày xưa mỗi khi ở đây tổ chức kì thi Hương. Các nhà trọ, hàng cơm thường tập trung ở gần trường thi, người trước gọi khu ấy là xóm học trò. Theo Doãn Kế Thiện trong Hà Nội cũ: "Xóm học trò ở vào chỗ nào? Cứ xem như tập Long thành tạp thoại thì di chỉ xóm ấy ở vào khoảng đầu vườn hoa Cửa Nam cho tới ngõ Hội Vũ bây giờ."
-
- Đánh trống qua cửa nhà sấm
- Có ý nghĩa như “Múa rìu qua mắt thợ.”
-
- Trấu
- Lớp vỏ cứng đã tách ra của hạt thóc.
-
- Mẫu
- Đơn vị đo diện tích ruộng đất, bằng 10 sào tức 3.600 mét vuông (mẫu Bắc Bộ) hay 4.970 mét vuông (mẫu Trung Bộ).
-
- Trằm
- Hoa tai. Cũng gọi là tằm.
-
- Cối xay
- Dụng cụ nhà nông dùng để bóc vỏ hạt thóc, tách trấu ra khỏi hạt gạo, hoặc để nghiền các hạt nông sản. Ngày nay cối xay ít được sử dụng vì được thay thế bằng các loại máy xay công nghiệp có hiệu suất cao hơn.
-
- Nhà táng
- Nhà làm giả bằng tre giấy, đốt trong đám ma lớn, với mong muốn để cho người chết có nhà mà dùng.
-
- Sợ như bò thấy nhà táng
- Theo nhà nghiên cứu Hoàng Tuấn Công: "Trong mắt con bò, cái nhà táng chẳng khác nào con quái vật, to lớn, màu sắc sặc sỡ, vằn vện […] Thế nên, khi phải đi ngang qua nhà táng, thì con bò sợ hết hồn hết vía." Một số từ điển khác thì cho rằng vì đám ma hay mổ bò, nên khi nhìn thấy nhà táng thì con bò lo sợ sẽ đến lượt nó bị người ta làm thịt.
-
- Đốn
- Chỉnh đốn, sửa sang (từ Hán Việt).



