Đường đi hay tối,
Nói dối hay cùng
Tìm kiếm "đi đường"
-
-
Đường đi xúm xịt bờ sình
-
Đường đi những lách cùng lau
-
Đường đi chưn trợt bờ sình
-
Đường đi loanh quanh ngoắt ngoéo
-
Đường đi mặt biển chân trời
Đường đi mặt biển chân trời
Biết đâu mà hẹn thiệt lời với em? -
Đường đi không tới nửa ngày
-
Đường đi nho nhỏ
Đường đi nho nhỏ
Bờ cỏ xanh xanh
Không duyên không nợ không tình
Đồng không mông quạnh sao mình gặp ta? -
Đường đi cát nhỏ cỏ mòn
-
Đường đi trên chợ dưới đò
-
Đường đi khuất nẻo quanh queo
-
Đường đi quanh quắt ruột dê
Đường đi quanh quắt ruột dê,
Chim kêu vượn hú, dựa kề núi non. -
Thương ai thương cả đường đi
Dị bản
Thương nhau thương cả dáng đi
Ghét nhau ghét cả tông chi họ hàng.
-
Anh đi trên đường Ba Vát
-
Mẹ em đi chợ đường trong
Mẹ em đi chợ đường trong
Mua em cây mía vừa cong vừa dài
Mẹ em đi chợ đường ngoài
Mua em cây mía vừa dài vừa cong. -
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Bà ba đi chợ đường quai
Bà ba đi chợ đường quai
Vừa đi vừa tỉa lá khoai bưng lồn
Bà ba đi chợ đường cồn
Vừa đi vừa tỉa lông lồn bán trăm -
Học trò đi học đường xa
Học trò đi học đường xa
Đi lâu mỏi cẳng bắt cha cõng về -
Yêu nhau yêu cả đường đi
Yêu nhau yêu cả đường đi
Ghét nhau ghét cả tông chi họ hàng. -
Chàng đà rảnh nợ dương di
-
Trông cho quan cấm đường đi
Chú thích
-
- Sình
- Bùn lầy (phương ngữ Nam Bộ).
-
- Giao ngôn
- Lời hứa, lời ước hẹn (giao nghĩa là bền chặt).
-
- Lách
- Cũng gọi là đế, một dạng lau sậy mọc thành bụi hoang, thân nhỏ lá cứng, có nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long.
-
- Lau
- Loại cây họ sậy, thân ống xốp, mọc nhiều ở các vùng đồi núi. Lau có lau có màu xám bạc, mọc nhiều thành thảm rất đặc trưng, nên cũng thường gọi là cây bông lau. Hoa lau có thể được thu hoạch để làm gối, đệm.
-
- Chưn
- Chân (cách phát âm của Trung và Nam Bộ).
-
- Trợt
- Trượt (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Rày
- Nay, bây giờ (phương ngữ).
-
- Gầy
- Gây ra (nghĩa tích cực), tạo dựng, vun vén để đạt được một thành quả nào đó.
-
- Thế thường
- Thói thường ở đời.
-
- Phu thê
- Vợ chồng (từ Hán Việt).
Có âm dương, có vợ chồng,
Dẫu từ thiên địa cũng vòng phu thê.
(Cung oán ngâm khúc)
-
- Nhân ngãi
- Người thương, người tình (từ cổ). Cũng nói nhân ngãi, ngỡi nhân.
-
- Điếm
- Từ Hán Việt, nghĩa rộng là hàng quán, nhà trọ...
-
- Châu
- Nước mắt. Người xưa ví nước mắt như giọt châu (ngọc).
Giọt châu lã chã khôn cầm
Cúi đầu chàng những gạt thầm giọt Tương
(Truyện Kiều)
-
- Lụy
- Nước mắt (phương ngữ Nam Bộ, nói trại từ lệ).
-
- Tông chi
- Các chi trong một họ nói chung.
-
- Ba Vát
- Còn gọi Ba Việt, địa danh gốc Khmer (Pears Watt, nghĩa là là chùa Phật). Vào thế kỷ XVIII, nơi đây là huyện lỵ của huyện Tân An - một trung tâm kinh tế khá phồn thịnh thời bấy giờ. Hiện nay Ba Vát là một thị trấn thuộc huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Do cách phát âm của người Nam Bộ, một số tài liệu địa danh này cũng được ghi thành Ba Giác.
-
- Đà
- Đã (từ cổ, phương ngữ).
-
- Dương di
- Dương gian (phương ngữ Phú Yên).
-
- Bố vi
- Bủa vây.
-
- Nẫu
- Người ta, họ (phương ngữ Bình Định-Phú Yên).
-
- Ni
- Này, nay (phương ngữ miền Trung).

