Tìm kiếm "đi đường"

Chú thích

  1. Sình
    Bùn lầy (phương ngữ Nam Bộ).
  2. Giao ngôn
    Lời hứa, lời ước hẹn (giao nghĩa là bền chặt).
  3. Lách
    Cũng gọi là đế, một dạng lau sậy mọc thành bụi hoang, thân nhỏ lá cứng, có nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long.

    Lách

    Lách

  4. Lau
    Loại cây họ sậy, thân ống xốp, mọc nhiều ở các vùng đồi núi. Lau có lau có màu xám bạc, mọc nhiều thành thảm rất đặc trưng, nên cũng thường gọi là cây bông lau. Hoa lau có thể được thu hoạch để làm gối, đệm.

    Lau

    Lau

  5. Chưn
    Chân (cách phát âm của Trung và Nam Bộ).
  6. Trợt
    Trượt (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  7. Có bản chép: léo quéo.
  8. Rày
    Nay, bây giờ (phương ngữ).
  9. Gầy
    Gây ra (nghĩa tích cực), tạo dựng, vun vén để đạt được một thành quả nào đó.
  10. Thế thường
    Thói thường ở đời.
  11. Phu thê
    Vợ chồng (từ Hán Việt).

    Có âm dương, có vợ chồng,
    Dẫu từ thiên địa cũng vòng phu thê.

    (Cung oán ngâm khúc)

  12. Nhân ngãi
    Người thương, người tình (từ cổ). Cũng nói nhân ngãi, ngỡi nhân.
  13. Điếm
    Từ Hán Việt, nghĩa rộng là hàng quán, nhà trọ...
  14. Châu
    Nước mắt. Người xưa ví nước mắt như giọt châu (ngọc).

    Giọt châu lã chã khôn cầm
    Cúi đầu chàng những gạt thầm giọt Tương

    (Truyện Kiều)

  15. Lụy
    Nước mắt (phương ngữ Nam Bộ, nói trại từ lệ).
  16. Tông chi
    Các chi trong một họ nói chung.
  17. Ba Vát
    Còn gọi Ba Việt, địa danh gốc Khmer (Pears Watt, nghĩa là là chùa Phật). Vào thế kỷ XVIII, nơi đây là huyện lỵ của huyện Tân An - một trung tâm kinh tế khá phồn thịnh thời bấy giờ. Hiện nay Ba Vát là một thị trấn thuộc huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Do cách phát âm của người Nam Bộ, một số tài liệu địa danh này cũng được ghi thành Ba Giác.
  18. Đà
    Đã (từ cổ, phương ngữ).
  19. Dương di
    Dương gian (phương ngữ Phú Yên).
  20. Bố vi
    Bủa vây.
  21. Nẫu
    Người ta, họ (phương ngữ Bình Định-Phú Yên).
  22. Ni
    Này, nay (phương ngữ miền Trung).