Tìm kiếm "Bể Bắc"
-
-
Chị về em lại trông chừng
Chị về em lại trông chừng
Trông bể bể rộng, trông rừng rừng xanh -
Đôi tay nâng lấy đồng tiền
Đôi tay nâng lấy đồng tiền
Bẻ ba, bẻ bốn thề nguyền lấy nhau -
Thừa người nhà mới ra người ngoài
Thừa người nhà mới ra người ngoài
Dị bản
Thừa trong nhà mới ra bề ngoài
-
Chiều chiều dắt vợ vô rừng
Chiều chiều dắt vợ vô rừng
Bẻ roi đánh vợ biểu đừng theo trai -
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Chưa nặn bụt đã nặn bệ
Dị bản
Chưa nặn Bụt đã nặn buồi
-
Tam tòng tích cũ còn ghi
-
Anh em rể đánh nhau bể đầu
Anh em rể đánh nhau bể đầu
-
Châu Đốc nổi tiếng nhà bè
-
Ông già Ba Tri
-
Bước chân đi đến nước người
Bước chân đi đến nước người
Thằng bé lên mười cũng gọi bằng anh -
Muốn ăn cá nhồng lấy chồng kẻ bể
-
Lấy ai thì lấy một người
-
Sông sâu sóng bủa tứ bề
-
Không men mấy thuở rượu nồng
-
Cây cao bóng ngả tứ bề
Cây cao bóng ngả tứ bề,
Tiếng tăm anh chịu, em về tay ai -
Mây lên ngàn nước tràn xuống bể
-
Bằng trang cây kim mà chìm đáy bể
-
Đố ai lượm đá quăng trời
Dị bản
Đố ai lượm đá ném trời
Đan gàu tát bể, ghẹo người cung trăng
-
Lấy chồng từ thuở mười lăm
Lấy chồng từ thuở mười lăm
Chồng chê tôi bé chẳng nằm cùng tôi
Ðến năm mười tám, đôi mươi
Tôi nằm dưới đất, chồng lôi lên giường
Một rằng thương, hai rằng thương
Có bốn chân giường gãy một còn ba
Ai về nhắn mẹ cùng cha
Chồng tôi nay đã giao hoà với tôiDị bản
Chú thích
-
- Lận
- Làm gian, ăn gian, gạt gẫm (ăn lận, đánh lận...)
-
- Bụt
- Cách gọi dân gian của Phật, bắt nguồn từ cách phiên âm từ Buddha (bậc giác ngộ - Phật) trong tiếng Ấn Độ.
-
- Tam tòng
- Những quy định mang tính nghĩa vụ đối với người phụ nữ phương Đông trong xã hội phong kiến ngày trước, xuất phát từ các quan niệm của Nho giáo. Tam tòng bao gồm:
Tại gia tòng phụ: khi còn nhỏ ở với gia đình phải theo cha,
Xuất giá tòng phu: khi lập gia đình rồi phải theo chồng,
Phu tử tòng tử: khi chồng qua đời phải theo con.
-
- Châu Đốc
- Địa danh nay là thị xã của tỉnh An Giang, nằm sát biên giới Việt Nam - Campuchia và cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 250 km về phía Tây. Châu Đốc nổi tiếng vì có nhiều món ăn ngon và nhiều di tích lịch sử. Dưới thời Pháp thuộc, Châu Đốc là điểm khởi đầu thủy trình đến Nam Vang.
Theo học giả Vương Hồng Sển, địa danh Châu Đốc có nguồn gốc từ tiếng Khmer moat-chrut, nghĩa là "miệng heo."
-
- Núi Sam
- Tên chữ là Vĩnh Tế Sơn hay Ngọc Lãnh Sơn, một ngọn núi nằm trong vùng Bảy Núi, trước thuộc xã Vĩnh Tế, nay là phường Núi Sam, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang. Trên và quanh núi Sam có nhiều chùa miếu, trong đó nổi tiếng nhất là miếu Bà Chúa Xứ, chùa Tây An, lăng Thoại Ngọc Hầu, chùa Phước Điền (còn gọi Chùa Hang)...
-
- Ba Tri
- Địa danh nay là một huyện thuộc tỉnh Bến Tre, gắn liền với tên tuổi của Nguyễn Đình Chiểu (Đồ Chiểu) - nhà yêu nước, nhà giáo, nhà thơ lớn nhất của Nam Bộ vào cuối thế kỉ 19.
-
- Cá nhồng
- Một loại cá săn mồi có cơ thể thuôn dài với các quai hàm khỏe, rất phàm ăn. Cá nhồng sống ngoài biển khơi, có thể bắt gặp ở dạng sống đơn độc hoặc thành bầy xung quanh các rạn san hô.
-
- Kẻ bể
- Làng biển.
-
- Chi
- Gì (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Bủa
- Từ từ Hán Việt bố, nghĩa là giăng ra trên một diện tích rộng lớn (bủa lưới, vây bủa, sóng bủa...).
-
- Cựu ngãi
- Người tình cũ (phương ngữ Nam Bộ).
-
- Vãng lai
- Đi lại (từ Hán Việt).
-
- Mô
- Đâu, nào (phương ngữ Trung Bộ).
-
- Ngàn
- Rừng rậm.
-
- Bể
- Biển (từ cũ).
-
- Bằng trang
- Bằng cỡ, cỡ như.
-
- Lượm
- Nhặt (phương ngữ miền Trung và Nam Bộ).
-
- Quăng
- Ném.
-
- Gàu
- Đồ dùng để kéo nước từ giếng hay tát nước từ đồng ruộng. Trước đây gàu thường được đan bằng tre hoặc làm từ bẹ cau, sau này thì gàu có thể được làm bằng nhựa hoặc tôn mỏng.
-
- Nghĩa giao hòa
- Nghĩa vợ chồng (dùng trong ca dao dân ca).
-
- Hung
- Dữ, quá (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Rứa
- Thế, vậy (phương ngữ Trung Bộ).
-
- Khi hát bài chòi, bài này được dùng để báo con Tứ Cẳng.




