Rượu đổ xuống cầu, rượu hòa theo nước
Trầu đổ xuống cầu, trôi ngược trôi xuôi
Xưa nay nhớ bạn ngùi ngùi
Bữa nay gặp bạn dạ vui khôn cùng
Tìm kiếm "trâu ơi ta bảo trâu này"
-
-
Trâu đen ăn cỏ, trâu đỏ ăn gà
-
Trầu quế chọn ngọn cho chuông
-
Tình nhân bất luận khó giàu
-
Trâu ta ăn cỏ đồng ta
-
Tôi đà biết tính chồng tôi
-
Hai tay xách nước tưới trầu
Hai tay xách nước tưới trầu
Trầu bao nhiêu lá dạ sầu bấy nhiêu -
Đầu bằng con ruồi, đuôi bằng cái đĩa
-
Hai cây cao đã nên cao
-
Dù ai buôn đâu bán đâu
-
Trấu trong nhà, thả gà đi đâu
-
Đôi ta như trầu với cau
Đôi ta như trầu với cau
Vừa vôi, môi đỏ tìm đâu cho bằng -
Thương ai em nói khi đầu
Thương ai em nói khi đầu
Để cho thầy mẹ ăn trầu một nơi -
Vô giàn hái lá trầu giàn
-
Trâu tỏi, bò gừng
Trâu tỏi, bò gừng
-
Trâu cổ vò, bò cổ giải
-
Thịt trâu gầy, cày trâu béo
Thịt trâu gầy, cày trâu béo
Dị bản
Trâu thịt thì gầy, trâu cày thì béo
-
Gió đưa tờ giấy lên mây
Gió đưa tờ giấy lên mây,
Gió đưa cô ấy lại đây ăn trầu.
Yêu nhau thì ném bã trầu,
Chớ ném gạch đá vỡ đầu nhau ra. -
Trầu em trầu gói trong khăn
Trầu em trầu gói trong khăn,
Trầu gói trong áo, anh ăn sao đành -
Trẩu trẩu trầu trầu
Trẩu trẩu trầu trầu
Mày làm chúa tao
Tao làm chúa mày
Tao không hái ngày
Thì tao hái đêm
Chú thích
-
- Trâu đen ăn cỏ, trâu đỏ ăn gà
- "Trâu đỏ" tức chiếc máy cày (thường được sơn đỏ). Thời lao động hợp tác xã, nhiều kẻ lái máy cày hay vòi vĩnh ăn hối lộ.
-
- Trầu
- Còn gọi là trầu không, một loại dây leo dùng làm gia vị hoặc làm thuốc. Lá trầu được nhai cùng với vôi tôi hay vôi sống và quả cau, tạo nên một miếng trầu. Ở nước ta có hai loại trầu chính là trầu mỡ và trầu quế. Lá trầu mỡ to bản, dễ trồng. Trầu quế có vị cay, lá nhỏ được ưa chuộng hơn trong tục ăn trầu.
Người xưa có phong tục mời ăn trầu khi gặp nhau. Trầu cau tượng trưng cho tình yêu đôi lứa, vợ chồng, nên là một lễ vật không thể thiếu trong các dịp cưới hỏi.
Nghe nghệ sĩ nhân dân Thu Hiền hát bài Hoa cau vườn trầu.
-
- Chuông
- Vuông, tốt đẹp.
-
- Trửa
- Giữa (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
-
- Khó
- Nghèo.
-
- Hàng
- Đồ hay vải dệt mỏng bằng tơ nói chung.
-
- Bận
- Mặc (quần áo).
-
- Đà
- Đã (từ cổ, phương ngữ).
-
- Phu phụ
- Vợ chồng (từ Hán Việt: phu là chồng, phụ là vợ).
-
- Phường
- Nhóm người, bọn (thường dùng với nghĩa thiếu tôn trọng).
Con này chẳng phải thiện nhân
Chẳng phường trốn chúa, thì quân lộn chồng
(Truyện Kiều)
-
- Theo Địa chí Vĩnh Phúc (Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 2012): Chợ Giang xưa là chợ trâu, phiên chính vào ngày rằm hàng tháng, đông nhất vào rằm tháng tám.
-
- Trấu
- Lớp vỏ cứng đã tách ra của hạt thóc.
-
- Ốc xà cừ
- Một loại ốc biển lớn, vỏ dày có nhiều hoa văn đẹp mắt. Vỏ ốc xà cừ thường được dùng để khảm vào các đồ vật bằng gỗ, có tác dụng trang trí, gọi là cẩn xà cừ.
-
- Mô
- Đâu, nào (phương ngữ Trung Bộ).
-
- Phụ mẫu
- Cha mẹ (từ Hán Việt).
-
- Vò
- Hũ lớn làm bằng sành sứ, thường để đựng nước uống, rượu.
-
- Giải
- Loài rùa nước ngọt, sống ở vực sâu, có miệng khá rộng.
-
- Trâu cổ vò, bò cổ giải
- Những đặc điểm của trâu bò xấu, không nên mua.






