Anh em chém nhau đằng sống, không chém nhau đằng lưỡi
Tìm kiếm "đắng nồng"
-
-
Ra về đàng rẽ phân đôi
-
Tiếc con cá giếc đang bơi
-
Chó ghẻ có mỡ đằng đuôi
-
Mười lăm mười sáu đang xinh
-
Bớ chú đăng chú đi đâu đó
-
Khói về đằng kia ăn cơm với cá
-
Phi cao đẳng bất thành phu phụ
-
Thầy mẹ đánh thiếp đàng trước, thiếp chạy ngõ sau
-
Gà mổ đằng bụng, chim mổ đằng lưng
Gà mổ đằng bụng,
Chim mổ đằng lưng -
Mạt cưa mướp đắng
-
Ngày nào mà đặng gần mình
-
Làm trai cho đáng nên trai
-
Cây đinh phải đăng kí
-
Bắt ngựa đằng đuôi
Bắt ngựa đằng đuôi
-
Ai đi đàng ấy mặc ai
Dị bản
-
Mưa Cẩm Nang kiếm đàng mà chạy
-
Mống mọc đàng đông, bồ không lại có
-
Hỡi cô tát nước bên đàng
-
Thân em như giếng giữa đàng
Thân em như giếng giữa đàng
Người khôn rửa mặt người phàm rửa chân
Chú thích
-
- Đàng
- Đường, hướng (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Cá giếc
- Loại cá trắng nước ngọt, mắt có viền đỏ, thân dẹt hai bên, có màu bạc, sống phổ biến ở ao hồ, ruộng vùng đồng bằng hay vùng cao. Thịt thơm ngon nhưng nhiều xương dăm. Ngoài những món chế biến thông thường, cá giếc còn là một món ăn bài thuốc.
-
- Chó ghẻ có mỡ đằng đuôi
- Vốn xấu xa, hèn kém (chó ghẻ) nhưng lại tưởng mình có danh có giá (có mỡ đằng đuôi) nên sinh ra kiêu căng, hợm hĩnh.
-
- Phi cao đẳng bất thành phu phụ
- Không tốt nghiệp cao đẳng thì không thành vợ chồng. Đây là “chủ trương kén chồng” của các cô gái Hà Nội thời Pháp thuộc (ở thời ấy bằng cao đẳng là rất cao).
-
- Can trường
- Cũng đọc là can tràng, nghĩa đen là gan (can) và ruột (trường), nghĩa bóng chỉ nỗi lòng, tâm tình.
Chút riêng chọn đá thử vàng,
Biết đâu mà gửi can tràng vào đâu?
(Truyện Kiều)
-
- Há dễ
- Không dễ dàng gì (từ cổ).
Làm ơn há dễ mong người trả ơn (Lục Vân Tiên)
-
- Mạt cưa mướp đắng
- Người bán cám trộn lẫn mạt cưa giả làm cám, người bán dưa lấy mướp đắng giả làm dưa. Chỉ sự lừa lọc, bịp bợm.
-
- Đặng
- Được, để, nhằm (từ cũ, phương ngữ).
-
- Favorit
- Ta gọi là Pha-vơ-rít, nhãn hiệu một loại xe đạp của Tiệp Khắc cũ.
-
- Bo bo
- Còn có tên là ý dĩ, một loại ngũ cốc thân cao, hay bị nhầm với lúa mạch, hạt có thể ăn như lương thực hoặc dùng làm thuốc. Trong chiến tranh Việt Nam (1955 - 1975) và cả thời bao cấp (1976 - 1986), dân ta phải ăn cơm độn với bo bo, khoai, sắn, mì...
-
- Kẻ Dặm
- Tên chữ là Văn Tập, một làng nay thuộc xã Minh Châu, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, nằm dưới chân lèn Hai Vai. Người dân nơi đây sống bằng nghề đục đá, nấu vôi.
-
- Đồng Lèn
- Tên cánh đồng dưới chân lèn Hai Vai, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
-
- Cẩm Nang
- Chú thích này đang để ngỏ. Nếu bạn có thông tin về Cẩm Nang, hãy đóng góp cho chúng tôi.
-
- Cử Nại
- Tên Nôm là kẻ Nại, một làng nay thuộc xã Diễn Hùng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
-
- Mống
- Cầu vồng (phương ngữ).
-
- Bồ
- Đồ cỡ lớn đựng thóc lúa, thường đan bằng tre.



