Ðường nào dài bằng đường Trần Hưng Ðạo
Lính nào xạo cho bằng lính hải quân
Tìm kiếm "đại tiết"
-
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Thân tui dài, dái tui cứng
-
Tiền ngắn mặt dài
-
Khôn chết dại chết biết sống
Khôn chết dại chết biết sống
-
Con trai đen dái, con gái đen đầu
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Trên răng dưới dái
Dị bản
-
Nín đi thì dại nói lại cơ cầu
-
Cha bằng dái, con bằng khái
-
Mẹ quay đi con dại, mẹ ngoái lại con khôn
Mẹ quay đi con dại,
Mẹ ngoái lại con khôn -
Sợ chết thiêu cháy dái
Sợ chết thiêu cháy dái
-
Gan thỏ đòi mó dái ngựa
Gan thỏ đòi mó dái ngựa
-
Nhất chó sủa dai, nhì người nói lặp
-
Thua kiện thì dại, thua cãi thì khôn
-
Thứ nhất vợ dại trong nhà
Thứ nhất vợ dại trong nhà
Thứ hai trâu chậm, thứ ba rựa cùn
Thứ tư sớm vợ muộn con
Thứ năm nhà dột, sáu buồn hết ăn
Bảy buồn vợ chửi cằn nhằn
Tám buồn nhà cửa một căn hẹp hòi
Chín buồn nhà nợ đến đòi
Mười buồn khách đến ngồi dai không vềDị bản
Thứ nhất vợ dại trong nhà
Thứ hai nhà dột, thứ ba nợ đòi
-
Trách lòng em bậu đãi đưa
-
Đất cũ đãi người mới
Đất cũ đãi người mới
-
Sông Lô một dải trong ngần
-
Nhiều tiền thiên niên vạn đại, ít tiền làm lại làm đi
-
Con trai sưng dái, con gái sa đì
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Chồng ướt dái vợ sái răng hàm
Chồng ướt dái vợ sái răng hàm
Chú thích
-
- Cân móc
- Còn gọi là cân treo, một loại cân thường gặp trước đây, gồm một thanh ngang có khắc vạch, một đầu treo một quả cân di chuyển được, đầu kia là móc cân. Khi muốn cân, người ta móc hàng hóa vào móc cân rồi dịch chuyển quả cân theo vạch ở đầu kia, cho đến khi nào cân thăng bằng thì đọc số ở vạch.
-
- Tiền ngắn mặt dài
- Tiền ngày xưa được xâu thành chuỗi. Tiền ngắn nghĩa là xâu tiền ngắn, số tiền nhỏ. Tiền nhỏ thì mặt dài, nghĩa là mặt mày khó chịu.
-
- Con trai đen dái, con gái đen đầu
- Những dấu hiệu đứa trẻ sẽ sống thọ (quan niệm dân gian).
-
- Trên răng dưới dái
- Chỉ (người đàn ông) nghèo khổ hoặc vô tích sự, không có gì ngoài những thứ có sẵn (răng và dái).
-
- Cát tút
- Vỏ đạn, tiếng lóng chỉ dương vật. Từ này có gốc từ từ tiếng Anh cartouche, cũng được phiên âm thành ca tút hoặc cà tút.
-
- Cơ cầu
- Khổ cực, thiếu thốn.
-
- Khái
- Con hổ.
-
- Cha bằng dái, con bằng khái
- Tương tự câu Con hơn cha là nhà có phúc.
-
- Nhất chó sủa dai, nhì người nói lặp
- Hai chuyện gây bực mình.
-
- Thua kiện thì dại, thua cãi thì khôn
- Kiện tụng thua thì phải chịu thiệt hại về vật chất, cãi vã chịu thua thì giữ được hòa khí hai bên.
-
- Rựa
- Một loại công cụ có lưỡi dài, cong, cán dài, dùng để chặt cây, phát quang. Lưu ý, cái rựa khác với dao rựa, một loại dao lớn, bản to, sống dày, mũi bằng, dùng để chặt, chẻ.
-
- Đãi đưa
- Nói chuyện đãi bôi, niềm nở nhưng giả dối, không thật lòng.
-
- Sông Lô
- Còn có tên là sông Mã (ít dùng, do dễ nhầm lẫn với sông Mã ở Thanh Hóa), một phụ lưu của sông Hồng, bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), chảy vào nước ta tại xã Thanh Thủy, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Điểm cuối sông là "ngã ba sông" Việt Trì, thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, nơi sông Lô đổ vào sông Hồng. Sông Lô có hai phụ lưu lớn là sông Chảy và sông Gâm, ngoài ra còn có các phụ lưu nhỏ là sông Phó Đáy và sông Con.
-
- Thiên niên vạn đại
- Ngàn năm, vạn đời. Chỉ sự tồn tại lâu bền, vĩnh cửu.
-
- Nhiều tiền thiên niên vạn đại, ít tiền làm lại làm đi
- Chỉ việc làm nhà, hiểu rộng ra thì có ý nghĩa tương tự câu "Tiền nào của nấy."
-
- Sa đì
- Tên gọi dân gian của bệnh trĩ.


