Tìm kiếm "mặt cát"

Chú thích

  1. Văn nhân
    Người viết văn hoặc có kiến thức về văn học; người trí thức.

    Trông chừng thấy một văn nhân,
    Lỏng buông tay khấu bước lần dặm băng.

    (Truyện Kiều)

  2. Phường
    Nhóm người, bọn (thường dùng với nghĩa thiếu tôn trọng).

    Con này chẳng phải thiện nhân
    Chẳng phường trốn chúa, thì quân lộn chồng

    (Truyện Kiều)

  3. Lại mặt
    Một lễ trong phong tục cưới xin ở ta. Theo Phan Kế Bính trong Việt Nam phong tục: Cưới được ba hôm, đến hôm thứ tư thì hai vợ chồng làm lễ chè xôi đem về nhà vợ lạy gia tiên, gọi là lễ lại mặt, chữ gọi là tứ hỉ.
  4. Ăn mật trả gừng
    Ăn thứ ngon ngọt, trả thứ đắng cay. Ý nói được người đối đãi tử tế, lại đối xử với người không ra gì.
  5. Lên mặt xuống chân
    Mặt vênh lên, chân giẫm xuống. Chỉ dáng điệu kiêu ngạo.
  6. Thề mắt thắt dối
    Thề vặt, thề dối, thề cho qua chuyện.
  7. Bưng mắt bắt chim
    Chuyện dễ làm ra khó. (Tục ngữ, cổ ngữ, gia ngôn - Huình Tịnh Của)
  8. Máy
    Nháy (mắt).
  9. Yến anh
    Chim yến và chim anh (oanh). Hai loài chim này thường bay lượn vào mùa xuân, ríu rít thành đàn, nên yến anh được dùng để tả cảnh đông vui, nhộn nhịp, và mở rộng ra chỉ sự hò hẹn tình tứ của nam nữ.