Trời cao thăm thẳm, đất dày
Bao giờ lính mộ sang Tây được về
Vợ con thương nhớ ủ ê
Biết rằng sang đấy có về được không?
Tìm kiếm "trời biển"
-
-
Trời chẳng chịu đất thì đất phải chịu trời
Trời chẳng chịu đất thì đất phải chịu trời
-
Trời làm một cuộc lăng nhăng
Trời làm một cuộc lăng nhăng
Ông hóa ra thằng, thằng hóa ra ôngDị bản
Trời làm một cuộc lăng nhăng
Ông lộn xuống thằng, thằng tếch lên ông
-
Trời mưa cho ướt lá bầu
-
Trời gầm, mưa lớn anh ơi
-
Trời mưa chi hoài chi hủy
-
Trời gầm chú ị bò ra
-
Trói voi bỏ rọ
Trói voi bỏ rọ
-
Trời mưa cho lúa thêm bông
Trời mưa cho lúa thêm bông
Cho đồng thêm cá, cho sông thêm thuyền -
Ai ơi xin chớ nặng lời
-
Trời nắng trưa, vai anh vác cuốc
Trời nắng trưa, vai anh vác cuốc
Mình mẩy dính bùn, lem luốc tùm lum -
Trời sanh đậu đũa trái dài
-
Trời mưa, nhà thiếc dột lon ton
Trời mưa, nhà thiếc dột lon ton
Ổng bả không thương nên nói vậy, chớ bà con đâu mà nhìn -
Trời ơi, có thấu tình chăng
Trời ơi, có thấu tình chăng
Tôi đi làm mướn tàn trăng mới về
Gặp phải đứa ác mới ghê
Tôi làm nó chẳng có hề tính công
Một tháng trả được mấy đồng
Không đủ nấu cháo cho chồng con ăn
Nó vắt chày ra nước ròng ròng
Miếng ăn cất kĩ, chớ hòng mon men
Hứng tay dưới, vắt tay trên
Rán sành ra mỡ, bon chen từng đồng -
Trời có mắt
Trời có mắt
-
Trời cao đất rộng thênh thênh
Trời cao đất rộng thênh thênh
Công danh phú quý còn dành cho ta
Có công mài sắt, diệt tà
Gặp thời lộc sẽ vào ra dồi dào
Công của cũng chẳng là bao
Ra tay tháo vát, thế nào cũng nên -
Trời cao đất rộng, em vọng lời nguyền
Trời cao đất rộng, em vọng lời nguyền,
Đất trời còn đó, em giữ tuyền thủy chung -
Trời ơi có thấu tình chăng
Trời ơi có thấu tình chăng
Con người nhân nghĩa lai căng mất rồi. -
Trời sinh ra kiếp ăn chơi
Trời sinh ra kiếp ăn chơi
Sao trời lại ghép vào nơi không tiền? -
Trời cao lồng lộng
Trời cao lồng lộng
Đất rộng thinh thinh
Ra đi bỏ mẹ sao đành
Công ơn cha mẹ sinh thành ra em
Chú thích
-
- Lính mộ
- Lính được chiêu mộ. Từ này thường dùng để chỉ những người bị thực dân Pháp gọi (mộ) đi lính trước đây.
-
- Cai
- Từ gọi tắt của cai vệ, chức danh chỉ huy một tốp lính dưới thời thực dân Pháp.
-
- Đụt
- Trú mưa (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Cầm thủy
- Nước ngập, không rút xuống được.
-
- Phòng loan
- Phòng của đôi vợ chồng, nhất là vợ chồng mới cưới. Cũng có thể hiểu là phòng của người phụ nữ. Xem thêm chú thích Loan.
Người vào chung gối loan phòng
Nàng ra tựa bóng đèn chong canh dài
(Truyện Kiều)
-
- Chú ị
- Đại từ nhân xưng ngôi thứ ba, chỉ người hoặc một con vật cưng (cũng như chú ấy).
-
- Tầm
- Đơn vị đo chiều dài ngày trước, bằng năm thước mộc (khoảng 2m hiện nay).
-
- Bụt
- Cách gọi dân gian của Phật, bắt nguồn từ cách phiên âm từ Buddha (bậc giác ngộ - Phật) trong tiếng Ấn Độ.
-
- Sanh
- Sinh.
-
- Đậu đũa
- Loại đậu cho quả dài giống như chiếc đũa, trong có nhiều hạt, có thể được ăn khi còn xanh hoặc đã chín. Khi chế biến đậu đũa thường được cắt ngắn, sau đó luộc riêng hoặc xào chung với thịt bò, tôm khô...


