Thuở bé em có hai sừng
Đến tuổi nửa chừng, mặt đẹp như hoa
Ngoài hai mươi tuổi đã già
Quá ba mươi tuổi, mọc ra hai sừng
Tìm kiếm "mặt trăng"
-
-
Có ai mặt đẹp như hoa
-
Bằng cái đĩa
-
Trán em nở, mặt em tròn
-
Cong cong như hai cái sừng
-
Bằng cái đĩa
-
Mười lăm mười sáu tốt bông
-
Mười lăm mười sáu đang xinh
-
Một mẹ sinh được ngàn con
-
Tròn tròn như lá tía tô
-
Mắt trắng, môi thâm, da thiết bì
-
Có người mặt trắng như bông
-
Mặt trời vừa lặn mặt trăng vừa ló
Mặt trời vừa lặn, mặt trăng vừa ló
Thấy em đứng đó, lại đây anh than vãn đôi lời
Trước có cô, sau có bác
Rồi mới có vợ chồng mình đó em ơi -
Đêm hè gió mát trăng thanh
-
Mình về sao được mà về
Mình về sao được mà về
Mặt trăng còn đó, lời thề còn đâyDị bản
-
Se se gió mát trăng lu
-
Một yêu mặt trắng má tròn
Một yêu mặt trắng má tròn
Hai yêu môi mọng thoa son điểm hồng
Ba yêu mắt sáng mày cong
Bốn yêu mái tóc nực nồng nước hoa
Năm yêu mảnh áo ngắn tà
Sáu yêu quần trắng là đà gót sen
Bảy yêu vóc liễu dịu mềm
Tám yêu giọng nói vừa hiền vừa vui
Chín yêu học thức hơn người
Mười yêu, yêu cả đức tài hình dong! -
Con lợn mắt trắng thì nuôi
Con lợn mắt trắng thì nuôi
Những người mắt trắng đánh rồi đuổi đi -
Những người mắt trắng môi thâm
Những người mắt trắng, môi thâm
Trai thì trộm cướp, gái dâm chồng người -
Thằng Tây mặt trắng như vôi
Thằng Tây mặt trắng như vôi
Trắng răng mũi lõ đuổi tôi thế này.
Chú thích
-
- Sở
- Một nước thời Xuân Thu - Chiến Quốc ở Trung Quốc vào khoảng năm 1030 đến 223 trước Công nguyên. Với sức mạnh của mình, Sở đã tiêu diệt 45 chư hầu lớn nhỏ và ở thời hùng mạnh nhất, Sở chiếm nhiều vùng đất rộng lớn, gồm toàn bộ các tỉnh Hồ Nam, Hồ Bắc, và một phần của các tỉnh thành Trùng Khánh, Hà Nam, Thượng Hải, Giang Tô, Quý Châu, An Huy, Chiết Giang ngày nay.
-
- Tề
- Một nước thuộc thời kì Xuân Thu - Chiến Quốc trong lịch sử Trung Quốc, tồn tại từ khoảng thế kỷ 11 đến năm 221 trước Công nguyên.
-
- Vãng lai
- Đi lại (từ Hán Việt).
-
- Giòn
- Xinh đẹp, dễ coi (từ cổ).
-
- Tía tô
- Một loại cây thảo, lá có màu tía, mùi hơi hăng, dùng làm gia vị, pha trà, hoặc làm vị thuốc dân gian.
-
- Thiết bì
- (Da) dày, thô và đen xỉn như màu sắt (từ Hán Việt).
-
- Vô nghì
- Không có tình nghĩa (từ cũ). Cũng nói bất nghì.
-
- Chài
- Loại lưới hình nón, mép dưới có chì, chóp buộc vào một dây dài, dùng để quăng xuống nước chụp lấy cá mà bắt. Việc đánh cá bằng chài cũng gọi là chài.
-
- Nhài
- Còn gọi là lài, loại cây nhỏ có hoa màu trắng rất thơm. Nhân dân ta thường dùng hoa lài để ướp trà.
-
- Răng
- Sao (phương ngữ Trung Bộ).
-
- Lưa
- Còn sót lại (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
-
- Khu
- Đít, mông (phương ngữ).



