• Có một con công

    Có một con công
    Nó đỗ cành vông
    Nó đi tìm bạn
    Nó xuống ruộng cạn
    Ruộng cạn chân đau
    Nó xuống ruộng sâu
    Ruộng sâu lầy lội
    Nó bay lên núi
    Lên núi nắng nồng
    Nó sà xuống sông
    Xuống sông lắm nước
    Công ngồi công ước
    Gặp được bạn hiền
    Tha hồ bay lên
    Tha hồ bay xuống.

  • Bình luận

Cùng thể loại:

  • À à chựng chựng

    À à chựng chựng
    Chựng chựng cho lâu
    Cày sâu bừa kĩ
    Con nghỉ con chơi
    À chựng chựng ơi

    Con bơi cho khỏe
    Con trẻ cho dai
    Đẹp đài đẹp lộc
    Đẹp vóc nhà trời
    À chựng chựng ơi

  • Nghé ọ nghé ơi

    Ơ ọ…
    Ơ ọ…
    Nghé ọ…
    Nghé ra đồng lúa
    Nghé chạy đồng bông
    Nghé chớ đi rông
    Hư bông gãy lúa
    Ơ ọ…
    Nghé ọ…
    Nghé đi tập võ
    Nghé đi tập cày
    Tươi cây tốt cội
    Nghé lội đồng sâu
    Nghênh đầu nghé ọ

  • Trời mưa

    Trời mưa
    Dưa tốt
    Hột nảy mầm
    Đầm ruộng
    Muống leo
    Bèo nổi
    Ổi thơm
    Cơm trắng
    Nắng cười
    Người hí hí

  • Con gà mái ghẹ

    Tè te té te
    Con gà mái ghẹ
    Đẻ mười gà con
    Một con đi cày
    Một con đi buôn
    Một con ngồi buồn
    Một con chết rấp
    Một con béo mập
    Một con béo phì
    Một con theo dì
    Ra đồng tập cấy
    Một con cầm gậy
    Đi đánh lợn rừng
    Một con trợn trừng
    Đánh con ó ọ
    Một con dắt chó
    Đi đuổi con beo…

  • Mười ngón tay

    Mười ngón tay
    Ngón đi cày
    Ngón tát nước
    Ngón cầm lược
    Ngón chải đầu
    Ngón đi trâu
    Ngón đi cấy
    Ngón cầm bẫy
    Ngón đánh cò
    Ngón chèo đò
    Ngón dò biển
    Tôi ngồi tôi đếm
    Mười ngón tay
    Ngón đi cày…

  • Ụt à ụt ịt

    Ụt à ụt ịt
    Bụng thịt lưng oằn
    Mặt nhăn mồm nhọn
    Ăn rồi không dọn
    Vổng vểnh hai tai
    Thưỡn bụng nằm dài
    Tròn như bị thóc

  • Bác sĩ Tùng

    Bác sĩ Tùng
    Dạy chúng em
    Ăn quả xanh
    Uống nước lã
    Dễ tiêu hoá
    Diệt vi trùng
    Ỉa lung tung
    Là việc tốt
    Ai học dốt
    Sẽ được khen
    Ai ho hen
    Là người rất khỏe

Có cùng từ khóa:

Chú thích

  1. Vông nem
    Còn gọi là cây vông, một loại cây thân có thể cao đến mười mét, có nhiều gai ngắn. Lá vông thường được dùng để gói nem hoặc để làm thuốc chữa bệnh trĩ, mất ngủ…

    Hoa và lá vông nem

    Hoa và lá vông nem

  2. Bông vải
    Một loại cây thấp, được trồng từ rất sớm. Hoa bông mới trổ có màu trắng sữa, sau chuyển thành màu trắng phấn. Tiếp đó xuất hiện múi bông, sau 6 đến 9 tuần thì múi bông chín muồi chuyển sang màu nâu, khi nở lộ ra chất sợi mềm màu trắng. Sợi này là lông dài, mọc trên vỏ của hạt bông. Người ta thu hoạch bông để kéo sợi, dệt thành vải.

    Bông vải

    Hoa bông vải

  3. Ba Bị
    Hình ảnh xấu xí, đáng sợ mà người lớn thường đem ra để dọa trẻ con. Theo nhà nghiên cứu An Chi, cái tên "Ba Bị" xuất phát từ người ăn xin: cái bị là đồ nghề ăn xin. Cả câu "Ba bị chín quai, mười hai con mắt" mô tả một người ăn xin mang ba cái bị, mỗi bị có chín cái quai và bốn con mắt (mắt: lỗ hở, khe hở đều đặn ở các đồ đan).

    Ông Ba Bị

  4. Còng
    Một loại sinh vật giống cua cáy, sống ở biển hoặc các vùng nước lợ. Còng đào hang dưới cát và có tập tính vê cát thành viên nhỏ để kiếm thức ăn. Ngư dân ở biển hay bắt còng làm thức ăn hằng ngày hoặc làm mắm.

    Con còng

    Con còng

  5. Nữ nhi
    Con gái nói chung.
  6. Hẹ
    Một loại rau được dùng nhiều trong các món ăn và các bài thuốc dân gian Việt Nam.

    Bông hẹ

    Bông hẹ

  7. Tố hộ
    Tiếng chim công kêu.
  8. Vông đồng
    Loài cây tỏa cành rộng, tạo nhiều bóng mát, thân có nhiều gai, cành xốp dễ gãy đổ khi gặp gió lớn. Hoa màu đỏ, hoa đực mọc thành chùm dài, hoa cái mọc đơn độc tại các nách lá. Quả vông đồng thuộc dạng quả nang, khi khô sẽ nứt ra thành nhiều mảnh, tạo ra tiếng nổ lách tách.

    Cây vông đồng

    Cây vông đồng

    Hoa, lá, và quả vông đồng

    Hoa, lá, và quả vông đồng

  9. Công
    Một loài chim thuộc họ Trĩ, có tên Hán Việt là khổng tước. Chim trống bộ lông có màu lục óng ánh, đuôi rất dài, có màu lục ánh đồng, mỗi lông ở mút có sao màu lục xanh, đỏ đồng, vàng, nâu. Mào dài, hẹp thẳng đứng, phần mặt của nó có màu vàng và xanh, khi nó múa đuôi xòe ra hình nan quạt để thu hút chim mái. Công mái không có đuôi dài và đẹp như công trống.

    Chim công

    Chim công

  10. Núi, rừng nói chung (phương ngữ Trung Bộ).
  11. Phảng
    Một nông cụ dùng để phát cỏ của người Nam Bộ. Theo Lịch sử khai phá vùng đất Nam Bộ, nó là công cụ cải tiến từ dụng cụ phát cỏ của người Khơ-me và nông cụ rựa phát bờ của nông dân Trung Bộ. Phảng làm bằng sắt, lưỡi dài ngắn khác nhau tùy loại, không sắc lắm. Có nhiều loại phản: phảng giò nai, phảng nắp, phảng gai, phảng cổ cò, phảng cổ lùn...

    Các loại phảng

    Các loại phảng

  12. Gà lôi
    Tên chung của một số giống chim cùng loại với gà, sống hoang. Thường gặp nhất ở nước ta có lẽ là gà lôi lông trắng, có lưng trắng, bụng đen, đuôi dài.

    Gà lôi lông trắng

    Gà lôi lông trắng

  13. Ngộ
    Hay, đẹp, lạ (phương ngữ Nam Bộ).
  14. Le le
    Tên một loài chim gần giống vịt trời, hay kiếm ăn ở vùng đồng ruộng hay bưng biền, gặp nhiều ở vùng Đồng Tháp Mười.

    Con le le

    Con le le

  15. Uyên ương
    Loại vịt sống từng cặp với nhau. Người ta thường gọi con trống là uyên, con mái là ương. Con trống thường có bộ lông đặc biệt rực rỡ. Đôi uyên ương sống không rời nhau và rất chung thủy với nhau. Tương truyền nếu một trong hai con chết thì con còn lại cũng nhịn đói chết theo.

    Đôi chim uyên ương

    Đôi chim uyên ương

    Ở một số vùng Nam Bộ, người ta cũng đọc trại "uyên ương" thành oan ương. Uyên ương cũng có tên khác là bồng bồng.

  16. Rạm
    Loài cua nhỏ thân dẹp có nhiều lông, sống ở vùng nước lợ. Rạm giàu chất bổ dưỡng, được chế biến thành nhiều món ăn quen thuộc như: rạm rang lá lốt, rạm nướng muối ớt, canh rạm rau đay, canh rạm rau dền mồng tơi...

    Con rạm

    Con rạm

  17. Cáy
    Một loại cua nhỏ, sống ở nước lợ, chân có lông, thường dùng làm mắm.

    Con cáy

    Con cáy