Hệ thống chú thích
-
- Vì
- Nể (từ cổ).
-
- Ví
- Với. Từ này ở Trung và Nam Bộ phát âm thành dí.
-
- Vị
- Nể nang (từ cổ).
-
- Ví bằng
- Nếu, giả sử (ít dùng hoặc chỉ thường được dùng trong văn chương).
Ví bằng thú thật cùng ta
Cũng dung kẻ dưới mới là lượng trên
(Truyện Kiều)
-
- Vi cá
- Vây cá mập, được xem là món ăn bổ dưỡng, quý hiếm, và rất đắt đỏ.
-
- Vì chưng
- Bởi vì (từ cổ).
-
- Vĩ Dạ
- Một địa danh thuộc Huế. Tên gốc của làng là Vĩ Dã, từ cách phát âm của người dân Huế mà dần trở thành Vĩ Dạ. Làng Vĩ Dạ nằm bên bờ sông Hương, phong cảnh thơ mộng, đã đi vào thơ ca nhạc họa, nổi tiếng nhất có lẽ là bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của nhà thơ Hàn Mặc Tử:
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
-
- Ví dầu
- Nếu mà, nhược bằng (từ cổ). Cũng nói là ví dù.
-
- Vi Rồng
- Một thắng cảnh thuộc thôn Long Phụng, xã Mỹ Thọ, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định ngày nay. Đây là một ghềnh đá nhô ra biển chừng 20m, chính giữa hòn đá lớn nhô lên, ngày đêm nước biển xô vào rồi lại trào ra miệng như rồng phun nước trắng xóa. Mũi Vi Rồng là một thắng cảnh nổi tiếng của tỉnh Bình Định.
-
- Vị tình
- Nể tình (chữ Hán).
-
- Vi xã tắc lương thần
- Làm người bề tôi tài giỏi của đất nước.
-
- Vìa
- Về (phương ngữ Trung và Nam Bộ), thường được phát âm thành dìa.
-
- Vía lành, vía dữ
- Một quan niệm dân gian, theo đó những người vía dữ (nặng vía) dễ mang lại tai ương, xui xẻo cho người khác, ngược lại là vía lành (nhẹ vía). Xem thêm Ba hồn chín vía.
-
- Vích đốc
- (Ngồi hoặc nằm) bắt chéo chân, dáng điệu trịch thượng.
-
- Việc chi bức thì bức chớ việc cứt thì phải đi
- Khi mót đại tiện thì không gì cản được.
-
- Việc lí hương
- Việc làng (lí và hương đều có nghĩa là làng. Ngày xưa gọi một khu 12.500 nhà là hương, 25 nhà gọi là lí).
-
- Việc quan
- Việc hành chính nhà nước.
-
- Viền
- Về (phương ngữ Bắc Trung Bộ).


