Hệ thống chú thích
-
- Mần thơ
- Viết thư (phương ngữ Nam Bộ).
-
- Mần tưới
- Còn có tên là hương thảo hay lan thảo, là một loài cây thuộc họ Cúc. cành có màu hơi tím, hoa trắng pha tím mọc thành cụm ở đầu cành. Cây mần tưới mọc hoang khắp nước ta và cũng thường được trồng làm hàng rào. Mần tưới được xem là cây thuốc trừ rận rệp, chữa sốt, thông tiểu. Lá và đọt có có thể ăn sống như rau thơm hoặc dùng để chế biến các món dồi.
Hoa mần tưới
-
- Mần vầy
- Làm như vậy (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Mán, Mường
- Tên gọi chung các dân tộc thiểu số miền núi (thường mang nghĩa miệt thị).
-
- Măng
- Thân tre, trúc khi vừa nhú lên khỏi mặt đất, còn non, ăn được.
Măng tre
-
- Mảng
- Mải, mê mải (từ cũ).
-
- Màng
- Mơ tưởng, ao ước, thèm muốn (từ cổ).
-
- Mang
- Cũng gọi là con mễn hay con mển, một loại hươu nai gặp trong những cánh rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Con mang
-
- Mãng cầu
- Miền Bắc gọi là na, một loại cây ăn quả cho quả tròn có nhiều múi (thực ra, mỗi múi là một quả) khi chín có vị ngọt, mùi rất thơm. Lá, hạt và rễ mãng cầu cũng là những vị thuốc dân gian.
Trái mãng cầu
-
- Mãng cầu xiêm
- Còn gọi là mãng cầu gai, hay na gai, na xiêm, được trồng nhiều ở miền Nam, cho quả lớn hơn mãng cầu ta nhiều. Có tên là mãng cầu xiêm vì vào loại cây này được nhập vào nước ta qua trung gian là nước Xiêm La (tên cũ của Thái Lan). Vỏ ngoài nhẵn có những cái gai nhỏ, mềm, nên còn có tên là mãng cầu gai.
Trái mãng cầu xiêm
-
- Măng cụt
- Một loại cây nhiệt đới cho quả khi chín có màu tím đậm, vỏ dày, ruột trắng ngà và chia thành nhiều múi có vị chua ngọt rất thơm ngon, ngày xưa còn được dùng để tiến vua. Tên gọi này bắt nguồn từ tiếng Thái-Khmer mangkut.
Quả măng cụt
-
- Măng không uốn, tre uốn sao được
- Dạy con phải dạy từ nhỏ, nếu để lớn lên, tật xấu thành nếp thì khó mà bảo ban được nữa.
-
- Mằng Lăng
- Địa danh nay là một thôn thuộc xã An Thạch, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Tại đây có nhà thờ Mằng Lăng, một trong những nhà thờ cổ nhất Việt Nam.
Nhà thờ Mằng Lăng
-
- Măng le
- Loại măng được lấy từ cây le.
-
- Mầng quân
- Mầng: từ cũ, đồng nghĩa với "mừng." Quân (君): chủ nhân, người đứng đầu, người chỉ huy, vua.
-
- Màng tang
- Thái dương (phương ngữ).
-
- Măng tháng mười, mười người mười bẻ
- Măng vào khoảng tháng mười thường ngon nhất năm.
-
- Mang Thít
- Địa danh nay là một huyện của tỉnh Vĩnh Long. Trước đây huyện có tên gọi là Măng Thít hay Mân Thít. Chúa Nguyễn Ánh sau khi khôi phục đất Gia Định, đặt phủ Mân Thít, giao cho Thổ quan là Nguyễn Văn Tồn quản lí. Mang Thít có nghề làm gạch, gốm, và nổi tiếng là vùng đất trồng nhiều lúa gạo và trái cây ngon của cả vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Gạch Mang Thít
-
- Măng vòi
- Măng mọc ra từ nhánh tre (thay vì từ gốc), có thể dùng làm thức ăn như măng chua.
Măng vòi
-
- Măng-tơ
- Nói láo, phiên âm từ tiếng Pháp menter.