Hệ thống chú thích

  1. Mần
    Làm (phương ngữ Trung và Nam Bộ). Như mần ăn, mần việc, đi mần...
  2. Mạn
    Mượn (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
  3. Mạn
    Theo học giả An Chi, mạn là biến thể ngữ âm của miện, nay đọc thành diện, có nghĩa là "mặt", rồi nghĩa phái sinh là "phía," "miền," "miệt" (như "miệt vườn")...
  4. Mấn
    Váy (phương ngữ Nghệ Tĩnh).
  5. Mận
    Loại cây mọc nhiều ở vùng rừng núi phía Bắc, hoa trắng, nở vào mùa xuân. Quả mận vị chua ngọt, có loại vỏ màu tím, xanh nhạt, vàng, hay đỏ. Các bộ phận của cây mận như quả, rễ, nhựa, lá, nhân hạt... đều có tác dụng chữa bệnh.

    Trong ca dao tục ngữ, hình ảnh đào, lựu, mận, ... thường được dùng với tính ước lệ để chỉ đôi lứa yêu nhau.

    Mận tam hoa ở Bắc Hà, Lào Cai

    Mận tam hoa ở Bắc Hà, Lào Cai

  6. Mãn
    Trọn, đầy đủ, hết (từ Hán Việt).
  7. Mằn
    Mân mê, sờ mó (phương ngữ Nam Bộ).
  8. Mạn
    Mượn (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
  9. Mần bé
    Làm vợ lẽ (phương ngữ Nam Bộ).
  10. Mặn chằng
    Cũng viết là mặn chằn, cách nói miêu tả vị mặn gắt ở Trung và Nam Bộ.
  11. Mần chi
    Làm gì (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  12. Mần đĩ phải sắm giẻ lót
    Làm việc gì cũng phải lo liệu, chuẩn bị chu đáo.
  13. Mãn kiếp
    Suốt đời, cho đến tận lúc chết (thường nói về việc không hay).
  14. Mãn nguyệt khai hoa
    Tròn tháng (thì) hoa nở. Chỉ việc sinh nở.
  15. Mần như Yên Thống, sống cũng như chết
    Yên Thống rất nghèo, người dân phải lao động cực khổ.
  16. Mân Quang
    Tên gốc là Mân Quan, nay thuộc phường Thọ Quan, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
  17. Mần răng
    Làm sao (phương ngữ Trung Bộ).
  18. Mần ri
    Như thế này (phương ngữ Trung Bộ).