Trời cao đất rộng, em vọng lời nguyền,
Đất trời còn đó, em giữ tuyền thủy chung
Tìm kiếm "cao biền"
-
-
Trời cao lồng lộng
Trời cao lồng lộng
Đất rộng thinh thinh
Ra đi bỏ mẹ sao đành
Công ơn cha mẹ sinh thành ra em -
Thang cao nhiều nấc khó trèo
Thang cao nhiều nấc khó trèo
Đem nhau tới chốn hiểm nghèo bỏ nhau -
Chân cao lỏng ngỏng
-
Cây cao gió vật gió vờ
Cây cao gió vật gió vờ
Chẳng bằng cây thấp gió đưa dịu dàng -
Chùa cao đúc tượng tốn đồng
Chùa cao đúc tượng tốn đồng
Công chi em đó mà gánh gồng mỏi vai -
Trán cao, miệng rộng, mũi dài
Trán cao, miệng rộng, mũi dài
Có khoa ăn nói, ít ai sánh bằng -
Trán cao, mắt sáng phân minh
Trán cao, mắt sáng phân minh
Là người học rộng, công danh tuyệt vời -
Trán cao có cái đầu vuông
Trán cao có cái đầu vuông
Văn chương, khoa bảng có nhường ai đâu -
Gần sông cội mới ngã kề
Dị bản
Cây cao bóng ngả tứ bề
Tiếng tăm anh chịu, em về tay ai!
-
Nhất cao là núi Chóp Chài
-
Lầu cao chín tầng, con thằn lằn còn chắc lưỡi
-
Núi cao núi chẳng đội trời
-
Mưu cao không bằng chí dày
Mưu cao không bằng chí dày
-
Trán cao, mặt lớn, mắt lươn
Trán cao, mặt lớn, mắt lươn
Cuộc đời cô độc dẫu thường phấn son -
Trên cao đã có thánh tri
-
Núi cao sông hãy còn dài
-
Cầu cao ván yếu
Dị bản
Cầu cao ván yếu,
Con ngựa nhỏ xíu nó kiệu tứ linh
Em đi đâu tăm tối một mình
Hay là em có tư tình với ai?
-
Cổ cao ba ngấn, tóc quấn ba vòng
-
Má cao mà lại đỏ hồng
Má cao mà lại đỏ hồng
Là tướng sát chồng, mà lại ít con
Chú thích
-
- Cội
- Gốc cây.
-
- Chóp Chài
- Một ngọn núi thuộc huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. Lưu ý phân biệt với núi Chóp Chài của tỉnh Phú Yên.
-
- Giang hồ
- Từ hai chữ Tam giang (ba dòng sông: Kinh Giang thuộc Hồ Bắc, Tùng Giang thuộc Giang Tô, Chiết Giang thuộc tỉnh Chiết Giang) và Ngũ hồ (năm cái hồ: Bà Dương Hồ thuộc Giang Tây, Thanh Thảo Hồ và Động Đình Hồ thuộc Hồ Nam, Đan Dương Hồ và Thái Hồ thuộc Giang Tô) đều là các địa danh được nhiều người đến ngao du, ngoạn cảnh ở Trung Hoa ngày xưa. Từ giang hồ vì thế chỉ những người sống phóng khoáng, hay đi đây đi đó, không nhà cửa. Nếu dùng cho phụ nữ, từ này lại mang nghĩa là trăng hoa, không đứng đắn.
Giang hồ tay nải cầm chưa chắc
Hình như ta mới khóc hôm qua
Giang hồ ta chỉ giang hồ vặt
Nghe tiếng cơm sôi cũng nhớ nhà.
(Giang hồ - Phạm Hữu Quang)
-
- Hải hà
- Biển và sông. Từ này cũng được dùng theo nghĩa rộng, chỉ chí khí rộng lớn.
-
- Cói
- Cũng gọi là coi cói, một loài chim bề ngoài giống cò nhưng nhỏ hơn. Thịt cói được chế biến thành nhiều món ăn dân dã.
-
- Hổng
- Không (khẩu ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Thánh tri
- Thánh biết.
-
- Hàn vi
- Nghèo hèn (từ Hán Việt)
-
- Câu ca dao này nói về mối hận thù của Sơn Tinh đối với Thủy Tinh trong truyền thuyết.
-
- Kiệu
- (Ngựa) Chạy bước ngắn.
-
- Tứ linh
- Chú thích này đang để ngỏ. Nếu bạn có thông tin về Tứ linh, hãy đóng góp cho chúng tôi.
