Chồng người xe ngựa người thương
Chồng em khố đũi, em thương, em chiều
Tìm kiếm "ngựa tía"
-
-
Rắp toan cưỡi ngựa ra về
-
Đường dài ngựa chạy cát bay
-
Sông sâu nước chảy ngập kiều
Dị bản
Sông sâu ngựa lội ngập kiều
Dầu anh có phụ, còn nhiều nơi thương
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Buồn tình nằm ngửa chình inh
Dị bản
Ăn rồi nằm ngửa chình ình
Không ai nằm úp lên mình cho vui
-
Ai biết ngứa đâu mà gãi
-
Xa đàng mới biết ngựa hay
-
Đâm sấp dập ngửa
-
Đầu trâu mặt ngựa
Đầu trâu mặt ngựa
-
Dấu hèn cũng ngựa nhà quan
-
Gãi đúng chỗ ngứa
Gãi đúng chỗ ngứa
-
Anh đương cỡi ngựa qua kiều
Anh đương cỡi ngựa qua kiều
Thấy em đứng đó lỡ chiều anh thương -
Lỗ mũi mà hỉnh ngửa lên
Lỗ mũi mà hỉnh ngửa lên
Bạc tiền chồng chất một bên chẳng còn -
Năm mươi mắc bệnh ngứa nghề
Năm mươi mắc bệnh ngứa nghề
Lần vô chỗ tối ngồi kề con trai -
Những người tai ngửa ra sau
Những người tai ngửa ra sau
Tướng hèn mà lại cứng đầu, chậm nghe -
Anh đi đâu giục ngựa, buông cương
-
Giang sơn nghiêng ngửa anh ơi
-
Củi tre chụm ngửa, vợ chửa nằm nghiêng
Củi tre chụm ngửa
Vợ chửa nằm nghiêng -
Có chồng như ngựa có cương
Có chồng như ngựa có cương
Đắng cay cũng chịu, vui thương cũng nhờ -
Xa đường mượn ngựa anh đi
Xa đường mượn ngựa anh đi
Mượn xe anh cỡi, quản chi xa đường
Chú thích
-
- Khố
- Một trong những loại trang phục cổ xưa nhất của nhân loại, gồm một tấm vải dài, khổ hẹp dùng để để bọc và che vùng hạ bộ bằng cách quấn tựa vào vòng thắt lưng. Trước đây nhiều vùng sử dụng, hiện tại khố vẫn còn được sử dụng hạn chế như ở vùng cao, vùng xa nơi còn lạc hậu, ngoài ra một số nước giữ gìn nó như bản sắc văn hóa khi có hội hè. Đóng khố đuôi lươn là kiểu mặc khố có thừa một đoạn buôn thõng ở phía sau cho tới khoeo chân, như cái đuôi con lươn, còn không có thì gọi là khố cộc.
-
- Đũi
- Một loại vải dệt bằng sợi kéo từ kén cắn tổ của tằm tơ. Ở những kén tằm già được nhà nuôi tằm để lại để gây giống, hoặc không ươm tơ kịp, nhộng tằm cắn kén để chui ra thành con ngài, làm cho tơ kén bị đứt, không thể ươm thành tơ được nữa, mà chỉ có thể dùng để kéo thành sợi đũi. Vải đũi thô hơn lụa, nên xưa kia được cho là loại vải thường, chỉ nhà nghèo mới mặc.
-
- Rắp toan
- Sắp sửa (từ cũ).
-
- Ngãi
- Nghĩa, tình nghĩa (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Kiều
- Cầu (từ Hán Việt).
-
-
- Đàng
- Đường, hướng (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Đâm sấp dập ngửa
- Dáng đi vội vàng, tất tưởi. Thành ngữ này cũng chỉ người đang bận rộn túi bụi, không được thảnh thơi.
-
- Kiều khấu
- Bộ đồ trang sức cho con ngựa, gồm: hàm thiếc, nòng cổ, dây nịt lưng, dây cương, v.v. Bộ yên được trang trí phủ trên mình voi cũng gọi là kiều khấu.
-
- Má hồng
- Từ chữ hồng nhan (cũng nói là hường nhan ở Nam Bộ), từ dùng trong văn thơ cổ chỉ người con gái đẹp.
Phận hồng nhan có mong manh
Nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên hương
(Truyện Kiều)
-
- Mèo
- Phương ngữ Nam Bộ lấy ý từ thành ngữ "mèo mả gà đồng" hoặc "mèo đàng chó điếm," chỉ nhân tình vụng trộm. Trong một số ngữ cảnh, mèo cũng chỉ người được được hứa hẹn là sẽ cưới hỏi sau này.
-
- Giang sơn
- Cũng gọi là giang san, nghĩa đen là sông núi, nghĩa rộng là đất nước. Từ này đôi khi cũng được hiểu là cơ nghiệp.


