Đường dài ngựa chạy cát bay
Ngãi nhân thăm thẳm mỗi ngày một xa
Tìm kiếm "ngựa"
-
-
Sông sâu nước chảy ngập kiều
Dị bản
Sông sâu ngựa lội ngập kiều
Dầu anh có phụ, còn nhiều nơi thương
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm.
Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.Buồn tình nằm ngửa chình inh
Dị bản
Ăn rồi nằm ngửa chình ình
Không ai nằm úp lên mình cho vui
-
Ai biết ngứa đâu mà gãi
-
Xa đàng mới biết ngựa hay
-
Đâm sấp dập ngửa
-
Đầu trâu mặt ngựa
Đầu trâu mặt ngựa
-
Dấu hèn cũng ngựa nhà quan
-
Gãi đúng chỗ ngứa
Gãi đúng chỗ ngứa
-
Anh đương cỡi ngựa qua kiều
Anh đương cỡi ngựa qua kiều
Thấy em đứng đó lỡ chiều anh thương -
Lỗ mũi mà hỉnh ngửa lên
Lỗ mũi mà hỉnh ngửa lên
Bạc tiền chồng chất một bên chẳng còn -
Năm mươi mắc bệnh ngứa nghề
Năm mươi mắc bệnh ngứa nghề
Lần vô chỗ tối ngồi kề con trai -
Những người tai ngửa ra sau
Những người tai ngửa ra sau
Tướng hèn mà lại cứng đầu, chậm nghe -
Anh đi đâu giục ngựa, buông cương
-
Giang sơn nghiêng ngửa anh ơi
-
Củi tre chụm ngửa, vợ chửa nằm nghiêng
Củi tre chụm ngửa
Vợ chửa nằm nghiêng -
Có chồng như ngựa có cương
Có chồng như ngựa có cương
Đắng cay cũng chịu, vui thương cũng nhờ -
Xa đường mượn ngựa anh đi
Xa đường mượn ngựa anh đi
Mượn xe anh cỡi, quản chi xa đường -
Anh như ngựa tía nhà quan
-
Đường dài biết sức ngựa, chuyện lâu rõ lòng người
Đường dài biết sức ngựa
Chuyện lâu rõ lòng người
Chú thích
-
- Ngãi
- Nghĩa, tình nghĩa (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Kiều
- Cầu (từ Hán Việt).
-
-
- Đàng
- Đường, hướng (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Đâm sấp dập ngửa
- Dáng đi vội vàng, tất tưởi. Thành ngữ này cũng chỉ người đang bận rộn túi bụi, không được thảnh thơi.
-
- Kiều khấu
- Bộ đồ trang sức cho con ngựa, gồm: hàm thiếc, nòng cổ, dây nịt lưng, dây cương, v.v. Bộ yên được trang trí phủ trên mình voi cũng gọi là kiều khấu.
-
- Má hồng
- Từ chữ hồng nhan (cũng nói là hường nhan ở Nam Bộ), từ dùng trong văn thơ cổ chỉ người con gái đẹp.
Phận hồng nhan có mong manh
Nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên hương
(Truyện Kiều)
-
- Mèo
- Phương ngữ Nam Bộ lấy ý từ thành ngữ "mèo mả gà đồng" hoặc "mèo đàng chó điếm," chỉ nhân tình vụng trộm. Trong một số ngữ cảnh, mèo cũng chỉ người được được hứa hẹn là sẽ cưới hỏi sau này.
-
- Giang sơn
- Cũng gọi là giang san, nghĩa đen là sông núi, nghĩa rộng là đất nước. Từ này đôi khi cũng được hiểu là cơ nghiệp.
-
- Giếng thơi
- Giếng sâu.
Giếng thơi mưa ngập nước tràn
Ba gian đầy cả ba gian nắng chiều.
(Qua nhà - Nguyễn Bính)
-
- Gàu
- Đồ dùng để kéo nước từ giếng hay tát nước từ đồng ruộng. Trước đây gàu thường được đan bằng tre hoặc làm từ bẹ cau, sau này thì gàu có thể được làm bằng nhựa hoặc tôn mỏng.


