Say thời say ngãi say tình
Say chi chén rượu mà mình nói say!
Tìm kiếm "chi tiêu"
-
-
Con cò nó mổ con lươn
Con cò nó mổ con lươn
Bớ chị ghe lườn muốn tía tôi không?
Tía tôi lịch sự quá chừng
Cái lưng mốc thích cái đầu chơm bơmDị bản
Con cò nó mổ con lươn
Bớ chị ghe lườn muốn tía tôi chăng?
Tía tôi lịch sự lịch sàng
Cái lưng mốc thích cái đầu chơm bơm
-
Lâu ngày mới gặp một lần
Lâu ngày mới gặp một lần
Chuyện chi em cứ phân trần với anh
Bờ quanh con nước chảy quanh
Thấy anh có nghĩa, ưng anh cho rồi -
Chùa cao đúc tượng tốn đồng
Chùa cao đúc tượng tốn đồng
Công chi em đó mà gánh gồng mỏi vai -
Bởi anh sơ ý buổi đầu
-
Bởi nghèo ở xó chuồng heo
Bởi nghèo ở xó chuồng heo
Phải chi có của họ theo họ nhờ -
Ba đồng một mớ rau ngò
-
Trách trời sao ở chẳng phân
-
Xa xôi xích lại cho gần
-
Tới đây chiếu trải trầu mời
Tới đây chiếu trải trầu mời
Can chi mà đứng giữa trời sương sa -
Khó thì đòn gánh đè vai
-
Mắc tiền ăn miếng cá thu
Dị bản
-
Đến đây thiếp mới hỏi chàng
-
Hổ dữ còn ẩn bóng cây
Hổ dữ còn ẩn bóng cây
Huống chi anh chẳng chờ ngày lập thân -
Thần tiên lúc túng cũng liều
-
Chưa hỏi đã cưới liền tay
-
Anh kia đội cứt đi đâu
-
Kiếp này trả nợ cho xong
Kiếp này trả nợ cho xong
Làm chi để nợ một chồng kiếp sau -
Không nên tình cũng xưa nay
-
Kế hậu đã có con trai
Chú thích
-
- Thời
- Thì. Xưa vì kị húy vua Tự Đức (Nguyễn Phúc Thì) nên chữ này được đọc chạnh đi thành "thời."
-
- Ngãi
- Nghĩa, tình nghĩa (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Ghe lườn
- Loại thuyền độc mộc, dùng để chuyên chở (nhất là chở lúa) trong các kênh rạch vùng Tây Nam Bộ. Ghe lườn này có dáng thuôn dài, mũi nhọn để dễ di chuyển trên các dòng nước hẹp, nhưng cũng vì thế mà dễ bị lật, chìm.
-
- Mốc thích
- Mốc thếch, mốc đến trắng xám ra (phương ngữ Nam Bộ).
-
- Chơm bơm
- Bù xù. Cũng nói là chôm bôm (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
- Gá nghĩa
- Kết nghĩa (gá nghĩa vợ chồng, gá nghĩa anh em), tiếng miền Nam còn đọc trại thành gá ngãi.
-
- Ngò
- Còn gọi là ngò rí, rau mùi, loại rau có mùi thơm, thường được trồng làm rau thơm và gia vị.
-
- Phân
- Đồng đều, công bằng (từ cổ).
-
- Cơ hàn
- Đói (cơ 飢) và lạnh (hàn 寒). Chỉ chung sự nghèo khổ cơ cực.
Bạn ngồi bạn uống rượu khan
Tôi ngồi uống nỗi cơ hàn bạn tôi!
(Gặp bạn ở chợ Bến Thành - Hoàng Đình Quang)
-
- Tấn Tần
- Tên hai nước chư hầu thời Xuân Thu bên Trung Quốc. Cách nói "kẻ Tấn người Tần" chỉ sự xa xôi, cách trở.
-
- Khó
- Nghèo.
-
- Làm mọn
- Làm vợ lẽ (mọn có nghĩa là nhỏ).
-
- Cá thu
- Loại cá biển, thân dài, thon, không có hoặc có rất ít vảy. Từ cá thu chế biến ra được nhiều món ăn ngon.
-
- Cá đù
- Hay còn gọi cá lù đù, một họ cá biển sống ở gần bờ, ở vùng đáy bùn cát, thường nấp trong những rạn, hốc đá. Cá ăn tạp, nhiều thịt, ít xương (có nguồn nói nhiều xương). Thịt cá mềm, vị ngọt dịu, dẻo mềm, hậu bùi, được chế biến thành nhiều món ngon như cá đù nấu canh ngót, khô cá đù...
-
- Cá liệt
- Còn gọi là cá ót, một loại cá biển có thân có hình thoi, dẹt bên, to khoảng ba, bốn ngón tay, nhiều xương. Cá thường được kho khô ăn kèm với cơm, nấu canh chua hay nấu riêu, hoặc để làm bột cá.
-
- Tương phùng
- Gặp nhau (từ Hán Việt).
-
- Tương tri
- Hiểu nhau, biết rõ lòng nhau (từ Hán Việt).
-
- Cú
- Một loài chim ăn thịt, thường kiếm mồi vào ban đêm, có mắt lớn ở phía trước đầu. Người xưa xem cú là loài vật xấu xa, tượng trưng cho những người hoặc việc xấu, việc xui xẻo.
-
- Rứa
- Thế, vậy (phương ngữ Trung Bộ).
-
- Kế hậu
- Tiếp nối ở sau (từ Hán Việt).
-
- Nghĩa tử
- Con nuôi (từ Hán Việt).
-
- Ba giềng
- Xem chú thích Cương thường.




