Thân dài lưỡi cứng là ta,
Hữu thủ vô túc, đố là cái chi?
Tìm kiếm "cái ngủ"
-
-
Cái bống đi chợ Cầu Cần
Cái bống đi chợ Cầu Cần
Thấy ba ông bụt cởi trần nấu cơm
Ông thì xới xới, đơm đơm
Ông thì ứ hự, nồi cơm không cònDị bản
Cái bống đi chợ Cầu Cần
Thấy hai ông bụt ngồi vần nồi cơm
Ông thì xới xới, đơm đơm
Ông thì giữ mãi nồi cơm chẳng vần
-
Nhà có bà hay la liếm
-
Bằng con bò, nằm co giữa ruộng
-
Mình tròn trùn trụn
-
Có chân mà chẳng biết đi
-
Không ăn mà mổ cuống cuồng
-
Cái mình nho nhỏ
-
Tới đây ăn gửi, nằm nhờ
-
Một cột mà chốt tứ bề
-
Đường ngay thông thống
-
Hai tay ôm sát cột nhà
-
Lưng cong, miệng há răng rồng
-
Sinh ra cái giống dị kì
-
Nắng ba năm ta chưa hề bỏ bạn
-
Cái cò lặn lội bờ ao
-
Đi thời ăn trốc ngồi trên
-
Vừa bằng cái trống tầm vông
-
Cúng trên núi, cúng mê cúng mải
-
Trên đầu chai, có con nai chút chút
Chú thích
-
- Hữu thủ vô túc
- Có tay không chân.
-
- Cầu Cần
- Chú thích này đang để ngỏ. Nếu bạn có thông tin về Cầu Cần, hãy đóng góp cho chúng tôi.
-
- Bụt
- Cách gọi dân gian của Phật, bắt nguồn từ cách phiên âm từ Buddha (bậc giác ngộ - Phật) trong tiếng Ấn Độ.
-
- Nơm
- Dụng cụ bắt cá, được đan bằng tre, hình chóp có miệng rộng để úp cá vào trong, chóp có lỗ để thò tay vào bắt cá.
-
- Chày giã gạo
- Ngày xưa người ta giã gạo trong cối, dùng chày. Chày là một cây gỗ cứng, nặng, đầu nhẵn, phần giữa thuôn nhỏ (gọi là cổ chày).
-
- Rờ
- Sờ.
-
- Giã ơn
- Cảm tạ ơn.
Kíp truyền thu lễ, trao lời giã ơn
(Nhị Độ Mai)
-
- Yếm
- Trang phục mặc trong của phụ nữ ngày xưa. Yếm là một tấm vải hình thoi hoặc hình vuông có sợi dây để quàng vào cổ và buộc vào sau lưng, dùng để che ngực, thường được mặc chung với áo cánh và áo tứ thân. Trong ca dao ta thường gặp hình ảnh yếm đào hay yếm thắm, cùng có nghĩa là yếm màu đỏ.
-
- Thầy
- Cha, bố (phương ngữ một số địa phương Bắc và Bắc Trung Bộ).
-
- Thõng thòng thòng
- Thõng xuống, trễ xuống.
-
- Trốc
- Đầu, sọ (phương ngữ).
-
- Trống cơm
- Còn gọi là trống tầm vông, loại nhạc cụ gõ có màng rung, xuất hiện từ đời nhà Lý. Trước khi đánh trống người ta thường lấy cơm nghiền nát, trét vào giữa mặt trống để định âm, do đó trống này gọi là trống cơm.
-
- Mủng
- Cái thúng (phương ngữ Trung Bộ).
-
- Chút chút
- Nho nhỏ.



