Tìm kiếm "cò, lúa"

Chú thích

  1. Phụ mẫu
    Cha mẹ (từ Hán Việt).
  2. Thời
    Thì. Xưa vì kị húy vua Tự Đức (Nguyễn Phúc Thì) nên chữ này được đọc chạnh đi thành "thời."
  3. Suối vàng
    Cõi chết. Từ này bắt nguồn từ chữ hoàng tuyền, cũng đọc là huỳnh tuyền. Hoàng tuyền vốn có nghĩa là suối ngầm, mạch nước ngầm ở dưới đất, vì đất màu vàng nên có tên như vậy.

    Gọi là gặp gỡ giữa đường
    Họa là người dưới suối vàng biết cho

    (Truyện Kiều)

  4. Đông Triều
    Tên một huyện thuộc tỉnh Quảng Ninh, là vùng đất cổ có từ thời Bắc thuộc, ghi đậm nhiều dấu ấn lịch sử và văn hóa. Đây cũng là nơi phát hiện ra than đá đầu tiên ở Việt Nam, và than đá Đông Triều đã được khai thác từ rất sớm – từ những năm 1820.

    Lăng mộ vua Trần ở đập Trại Lốc

    Lăng mộ vua Trần ở đập Trại Lốc

  5. Lắng
    Để yên cho cấn, bã chìm xuống đáy. Cũng gọi là lóng.
  6. Giao tình
    Kết bạn, gắn bó với nhau (từ cũ, nay ít dùng).
  7. Chim quy, chim hồng trong bài ca dao này chỉ người con gái đẹp.
  8. Chi
    Gì (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  9. Núi, rừng nói chung (phương ngữ Trung Bộ).
  10. Bụ
    Vú (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
  11. Gá nghĩa
    Kết nghĩa (gá nghĩa vợ chồng, gá nghĩa anh em), tiếng miền Nam còn đọc trại thành gá ngãi.
  12. Đà
    Đã (từ cổ, phương ngữ).
  13. Đặng
    Được, để, nhằm (từ cũ, phương ngữ).
  14. Dưng
    Dâng (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  15. Nỏ
    Không, chẳng (phương ngữ Trung Bộ).
  16. Thầy
    Cha, bố (phương ngữ một số địa phương Bắc và Bắc Trung Bộ).
  17. Đàng
    Đường, hướng (phương ngữ Trung và Nam Bộ).