Hệ thống chú thích
-
- Rạch Lá
- Tên gọi khác của sông Tra, một nhánh của sông Vàm Cỏ. Trong cuộc khởi nghĩa Gò Công của người anh hùng Trương Định, rạch Gò Công và rạch Lá là hai chiến lũy quan trọng.
-
- Rạch Rít
- Chú thích này đang để ngỏ. Nếu bạn có thông tin về Rạch Rít, hãy đóng góp cho chúng tôi.
-
- Rạch Tràm
- Một con sông ở đảo Phú Quốc, dài khoảng 25 km, có ba nhánh thượng nguồn hơi chếch về phía bắc, chảy xiên về hướng tây và đổ ra biển tại ấp Rạch Tràm. Hai bờ sông có một hệ sinh thái đặc biệt: một bên là rừng tràm xen lẫn với cây dầu và cây sao, còn một bên lại là rừng ngập mặn gồm các loài cây: vẹt, đước, bần và cây cóc đỏ. Thượng nguồn lại là nơi sinh sống của dây choại, lau sậy... với màu nước đỏ đặc trưng. Đây là một trong những cảnh đẹp của đảo Phú Quốc.
-
- Rái
- Sợ hãi, e ngại. Có chỗ đọc là dái.
-
- Rài
- Dài (phương ngữ Quảng Bình).
-
- Rái cá
- Còn gọi con tấy, loài động vật có vú sống ở nước ngọt (có loài sống nước mặn), lông dày, chân có màng da, bơi lội rất giỏi, bắt cá để ăn.
-
- Rấm
- Giữ lửa ở bếp cho khỏi tắt.
-
- Rạm
- Loài cua nhỏ thân dẹp có nhiều lông, sống ở vùng nước lợ. Rạm giàu chất bổ dưỡng, được chế biến thành nhiều món ăn quen thuộc như: rạm rang lá lốt, rạm nướng muối ớt, canh rạm rau đay, canh rạm rau dền mồng tơi...
-
- Rằm
- Ngày thứ 15 trong tháng âm lịch.
-
- Rậm
- Đông, nhiều, dày.
-
- Rậm người hơn rậm cỏ
- Thà có đông người ở còn hơn bỏ hoang.
-
- Rận
- Loại côn trùng nhỏ, thân dẹp, không cánh, hút máu, sống kí sinh trên người và một số động vật.
-
- Ràn
- Chuồng trâu, chuồng bò (phương ngữ Nghệ Tĩnh).
-
- Rạn
- Đá ngầm hoặc nhô trên mặt sông hoặc mặt biển, gây nguy hiểm cho thuyền bè.
-
- Ran
- Vang, lan khắp mọi nơi. Cũng nói là rân.
-
- Rắn bông súng
- Một loài rắn nước không có độc, sống phổ biến ở Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta. Thân rắn có màu xám hoặc màu ôliu, giữa sống lưng có sọc kẻ màu nâu, hai bên mình lại có những sọc nhạt xen kẽ lằn đen nhỏ. Bụng màu trắng hoặc vàng với một đường nằm ở chính giữa sậm màu hoặc một dãy chấm tròn. Rắn bông súng là một loài rắn hiền lành sống ở ao hồ hay đầm lầy nước ngọt, thức ăn chính của chúng là cá.
Rắn bông súng (nguồn: Sinh vật rừng Việt Nam).
-
- Rạn Cam
- Chú thích này đang để ngỏ. Nếu bạn có thông tin về Rạn Cam, hãy đóng góp cho chúng tôi.
-
- Rắn cạp nia
- Còn gọi rắn mai gầm bạc, rắn đen trắng, rắn hổ khoang, rắn vòng bạc. Đây là loài rắn lớn, chiều dài từ 1 mét trở lên, lưng có khoanh màu đen xanh hay nâu sẫm xen với khoanh màu trắng hay trắng vàng, khoanh trắng hẹp hơn khoanh đen, sống lưng tròn, không có gờ nổi như rắn cạp nong. Rắn cạp nia thường ở nơi cao ráo, gần nước như bờ thửa, ven đường, bờ mương... Rắn cạp nia chậm chạp, ăn đêm, chúng ăn chạch, lươn, chuột và cả rắn khác, thường chỉ cắn người khi bị tấn công. Nọc rắn cạp nia rất độc, độ độc gấp 4 lần nọc độc của rắn hổ mang.
-
- Rắn chàm oạp
- Còn gọi là rắn chàm quạp, một loài rắn rất độc dài khoảng một mét, hoa văn trên thân hình tam giác sẫm màu trên nền nâu đỏ tía hoặc hung đỏ đậm nhạt. Loài rắn này thường sống ở những khu đất rùng thấp, khô ráo, kiếm ăn đêm, thường dùng chiếc đuôi đu đưa để hấp dẫn con mồi. Thức ăn của chúng là ếch, nhái, đôi khi là cả các loài gặm nhấm, chim và các loài rắn khác.
Rắn chàm quạp (chàm oạp). Nguồn: Sinh vật rừng Việt Nam
-
- Rắn giun
- Một loại rắn lành, bề ngoài giống giun đất trưởng thành nên thường bị nhầm lẫn là giun, nhưng thân không phân đốt và có xương sống, có vảy, đầu ngóc lên khi bò. Do tập tính sống trong đất nên mắt rắn giun thoái hóa, chỉ còn một chấm nhỏ hầu như không có tác dụng thị lực (vì vậy nhiều nơi còn gọi chúng là rắn mù). Chủ yếu sống ở các khu vực ẩm ướt, gần các tổ kiến, mối. Thức ăn chủ yếu là các ấu trùng, trứng... của kiến, mối.



