Hệ thống chú thích

  1. Ôm rơm nặng bụng
    (Khẩu ngữ) ví việc làm không đâu, không phải việc của mình nhưng cứ làm, nên không những không mang lại lợi ích mà còn tự gây vất vả, phiền phức cho mình.
  2. Ôn Công
    Tên hiệu Tư Mã Quang, một viên thừa tướng đời Tống, bên Trung Quốc, nổi tiếng ham đọc sách. Điển tích kể lại khi đọc sách, Ôn Công chọn dựa mình vào gối tròn để khi ngủ gục, gối lăn, lại tỉnh dậy đọc. Từ đó, "gối Ôn Công" thường là được dùng chỉ về nết học hành chăm chỉ.
  3. Ôn dịch
    Tên gọi chung những bệnh truyền nhiễm có khả năng lan nhanh và rộng trở thành nạn dịch, gây chết người hàng loạt. Từ chữ Hán ôn 瘟 và dịch 疫, đều có nghĩa là bệnh truyền nhiễm. Trong ngôn ngữ hàng ngày, từ này còn dùng để mắng, chửi rủa.
  4. Ôn hoàng
    Kẻ ngơ ngẩn, đãng trí, không chú tâm vào việc gì. Cũng dùng để mắng kẻ bỏ đi, vô dụng, không ra gì (phương ngữ Nam Bộ).

    Cái thằng trời đánh thánh đâm
    Cái thằng dịch vật ôn hoàng đi đâu
    Để tao đứng dựa bên rào
    Nhìn theo chỉ thấy một màu buồn thiu

    (Thơ Lâm Hảo Dũng)

  5. Ơn nghĩa đổ đầu cù lao
    Làm ơn mà vô ích, như trôi theo dòng nước chảy quanh cù lao.
  6. Ông ầm
    Một tên gọi dân gian của hổ.
  7. Ông Ầm
    Tên một hòn núi đá nhỏ thuộc xã Cát Hải, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định hiện nay.

    Đá Ông Ầm

    Đá Ông Ầm

  8. Ông bà bô
    Cha mẹ (tiếng lóng).
  9. Ong bầu
    Một loại ong có thân khá lớn, màu đen, hay gặp trên các giàn bầu bí (vì vậy được gọi là ong bầu). Ong bầu thường làm tổ trong những đốt tre, trúc, tạo thành những lỗ tròn nhỏ bằng ngón tay út.

    Ong bầu

    Ong bầu

  10. Ông Bình
    Nguyễn Chí Bình, tức đội Bình.
  11. Ống bơ
    Vỏ lon đồ hộp. Trước dân ta hay dùng vỏ lon sữa đặc để đong gạo.

    Ống bơ

    Ống bơ

  12. Ông Bộ
    Người con trai có bộ phận sinh dục khiếm khuyết, bán nam bán nữ, lớn lên không có khả năng quan hệ với phụ nữ. Dưới thời nhà Nguyễn, nhà nào đẻ được "ông Bộ" thì phải khai báo ngay với làng để các cơ quan hữu trách cấp trên bẩm báo với bộ Lễ. Đứa trẻ sẽ được bộ nuôi nấng theo nghi lễ cung đình, đến khi khôn lớn thì được đưa vào cung làm Thái giám. Làng có "ông Bộ" sẽ được miễn thuế trong ba năm.

    Thái giám nhà Nguyễn

    Thái giám nhà Nguyễn

  13. Ông bô, bà bô
    Tiếng lóng của miền Bắc, chỉ bố mẹ.
  14. Ông cả
    Người lớn nhất về vai vế trong gia đình, họ hàng, hoặc làng xóm.
  15. Ông Cầu bà Quán
    Chú thích này đang để ngỏ. Nếu bạn có thông tin về Ông Cầu bà Quán, hãy đóng góp cho chúng tôi.
  16. Ông chú
    Em trai của chồng.
  17. Ong chúa
    Con ong cái duy nhất trong tổ ong chuyên làm nhiệm vụ đẻ trứng, không làm ra mật. Ong chúa to dài hơn ong đực và ong thợ, cánh ngắn hơn thân, thường ở trong tổ, chỉ ra ngoài khi tới mùa giao phối (mùa hè).

    Con ong chúa và bầy ong thợ vây quanh

    Con ong chúa và bầy ong thợ vây quanh

  18. Ông Cúm bà Co
    Hình tượng dân gian của bệnh cúm.
  19. Ông Đa, bà Mít
    Hai nhân vật trong chuyện kể dân gian, lấy tên từ cây đa và cây mít, mang ý nghĩa tâm linh.
  20. Ống điếu
    Vật dụng hình ống nói chung dùng để nhét thuốc lá hoặc thuốc phiện vào để đốt rồi hút.

    Ống điếu

    Ống điếu